Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 4864-BNT/HQ được Bộ Ngoại thương ban hành năm 1958 nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác quản lý và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Đây là một trong những văn bản pháp lý đặt nền móng cho việc kiểm soát hoạt động ngoại thương, bảo vệ sản xuất trong nước và quản lý ngoại hối trong giai đoạn đầu xây dựng kinh tế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với tất cả các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam. Đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tập thể, cá nhân tham gia hoạt động thương mại quốc tế và các cơ quan hải quan, quản lý xuất nhập khẩu trực thuộc Bộ Ngoại thương.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

  • Nguyên tắc quản lý hoạt động xuất nhập khẩu (Điều 1): Khẳng định vai trò chủ đạo của Nhà nước trong việc thống nhất quản lý ngoại thương. Mọi hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi hoặc vào trong lãnh thổ quốc gia đều phải tuân thủ kế hoạch phát triển kinh tế và sự kiểm soát nghiêm ngặt của Bộ Ngoại thương.
  • Quy định về nghĩa vụ xin cấp giấy phép (Điều 2): Xác định rõ các loại hàng hóa bắt buộc phải có giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu trước khi tiến hành các thủ tục thông quan. Giấy phép xuất, nhập hàng là chứng từ pháp lý bắt buộc, không thể chuyển nhượng và chỉ có giá trị trong thời hạn quy định.
  • Thẩm quyền và cơ quan cấp phép (Điều 3): Quy định chi tiết về cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, xem xét và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Bộ Ngoại thương là cơ quan đầu mối, phối hợp với lực lượng Hải quan để giám sát việc thực hiện đúng nội dung ghi trên giấy phép.
  • Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục ban đầu (Điều 4): Hướng dẫn các bước lập hồ sơ xin cấp phép, bao gồm đơn đề nghị, các chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa, phương thức thanh toán và các tài liệu liên quan khác nhằm bảo đảm tính minh bạch và hợp pháp của giao dịch.

Hiệu lực thi hành

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ban hành năm 1958. Các quy định trong văn bản này là căn cứ pháp lý để cơ quan hải quan kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu không có giấy phép hoặc thực hiện sai nội dung giấy phép được cấp.

BỘ NGOẠI THƯƠNG
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4864-BNT/HQ

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 1958

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XUẤT HÀNG, NHẬP HÀNG

BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI THƯƠNG

Kính gửi:

- Ô. Giám đốc các Tổng công ty xuất nhập khẩu
- Ô. Chủ nhiệm các Công ty xuất nhập khẩu biên giới
- Ô. Cục trưởng cục Giao nhận Mậu dịch đối ngoại
- Sở Hải quan Trung ương

Để Bộ có thể theo dõi sát việc thi hành các hợp đồng ký kết với nước ngoài, quản lý chặt chẽ kế hoạch xuất nhập, và để đưa dần công tác ngoại thương đi vào nề nếp, Bộ quy định như sau chế độ cấp giấy phép xuất hàng, nhập hàng:

1. Mọi việc xuất nhập với các nước tư bản đều phải có giấy phép xuất hàng, nhập hàng (theo mẫu kèm).

Đối với hàng buôn bán với các nước trong khối xã hội chủ nghĩa, giấy phép xuất nhập sẽ thay bằng trích sao hợp đồng đã được Bộ duyệt, và chỉ cần giấy phép trong trường hợp không có hợp đồng

Đối với hàng trao đổi theo chế độ Mậu dịch địa phương ở biên giới Việt-Trung, giấy phép xuất nhập cũng sẽ thay bằng trích sao hợp đồng, và chỉ cần giấy phép trong trường hợp không có hợp đồng.

Hàng thông qua và quá cảnh không phải có giấy phép.

2. Giấy phép xuất nhập do Bộ Ngoại thương cấp.

Đối với hàng xuất nhập với Hồng kông, Bộ ủy nhiệm cho Sở Quản lý Ngoại thương Hải phòng cấp giấy phép (như vẫn làm từ trước tới nay).

Đối với hàng trao đổi theo chế độ Mậu dịch địa phương ở biên giới Việt-Trung, trong trường hợp không có hợp đồng, giấy phép xuất hay nhập do Chi sở hải quan địa phương cấp.

3. Giấy phép cấp cho từng chuyến xuất khẩu hay nhập khẩu. Tuy nhiên, theo đề nghị của Tổng công ty, Bộ có thể cấp cho từng thời gian (một tháng hay ba tháng) cho một số loại hàng nhất định.

Giấy phép xuất nhập hàng có thể gồm một hay nhiều mặt hàng, nhưng chỉ riêng cho một người mua và một người bán.

Hàng và nguyên liệu tạm nhập để chế biến thành hàng xuất khẩu (được hưởng chế độ miễn thuế nhập khẩu) sẽ được cấp một giấy phép riêng.

4. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu phải làm thành ba bản và giao cả cho người xin. Hải quan ở cửa khẩu căn cứ và giấy phép để cho hàng đi, nếu không có giấy phép thì Hải quan không cho đi. Sau mỗi chuyến xuất khẩu, nhập khẩu, Hải quan chứng nhận kết quả thi hành giấy phép và gửi:

- Một bản trả lại nơi cấp để theo dõi sự thực hiện.

- Một bản lưu ở Hải quan cửa khẩu

- Một bản trả lại cho người xuất hàng, nhập hàng

Đối với giấy phép cấp trong một thời gian dài, gồm nhiều chuyến, thì Hải quan chứng nhận dần dần, theo từng chuyến hàng thực xuất hay thực nhập và khi hết hạn, ghi nhận xét về kết quả thi hành giấy phép trước khi gửi trả về nơi cấp.

5. Trong trường hợp quy cách, phẩm chất, bao bì…không đúng như ghi trong giấy phép, nhưng có giấy tờ thỏa thuận của người mua, thì Hải quan cho đi và báo cáo về Bộ; khi giấy phép xuất hàng, nhập hàng quá hạn, Hải quan cửa khẩu có thể xét hoàn cảnh thực tế mà cho gia hạn và báo cáo về Bộ.

Chỉ cơ quan đã cấp giấy phép mới có quyền hủy bỏ giấy phép.

Chế độ giấy phép xuất nhập hàng quy định trên đây bắt đầu thi hành từ ngày 1 tháng 11 năm 1958.

BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI THƯƠNG




Phan Anh

Số:………………….
Ngày cấp:…………….

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Mẫu 1
(Mặt trước)

BỘ NGOẠI THƯƠNG

GIẤY PHÉP XUẤT HÀNG

- Tên người hay cơ quan xin xuất khẩu:..................................................................................

- Địa chỉ...................................................................................................................................

- Để thi hành hợp đồng số …….ngày………ký với ............................................................

Xin phép xuất khẩu những hàng kê trong bảng dưới đây.

- Hàng xuất khẩu tại cửa khẩu………………..đến cửa khẩu................................................

bằng tàu………………..khởi hành từ……………..ngày.....................................................

- Tên và địa chỉ người mua hàng xuất.....................................................................................

TÊN HÀNG XUẤT

Nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, bao bì

Số lượng trọng lượng trừ bì

Trị giá F.O.B tại bến xuất khẩu

CƯỚC CHÚ

Giá đơn vị theo ngoại tệ

Thành tiền

TỔNG CỘNG

Quyết định của Bộ Ngoại thương

Bộ Ngoại thương cho phép……………..

được xuất những hàng hóa ghi trong giấy phép này. Giấy phép này có giá trị trong….kể từ ngày cấp.

Hà nội, ngày …./…./….
Bộ trưởng Bộ Ngoại thương

Hà nội, ngày….tháng….năm
Người hay cơ quan xin xuất khẩu
(ký tên, đóng dấu)

(Mặt sau)

… Hải quan …..
chứng nhận đã xuất
Theo tờ khai hàng xuất khẩu số …ngày………..

TÊN LOẠI HÀNG

Nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, bao bì

Số lượng

TRỌNG LƯỢNG

CƯỚC CHÚ

Cả bì

Trừ bì

…ngày…tháng…năm…
…Hải quan…

Số:………………….
Ngày cấp:…………….

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Mẫu 2
(Mặt trước)

BỘ NGOẠI THƯƠNG

GIẤY PHÉP NHẬP HÀNG

- Tên người hay cơ quan xin nhập khẩu:.................................................................................

- Địa chỉ...................................................................................................................................

- Để thi hành hợp đồng số …….ngày………ký với ............................................................

Xin phép nhập khẩu những hàng kê trong bảng dưới đây.

- Hàng mua tại ………………..xin nhập vào cửa khẩu.........................................................

bằng tàu………………..sẽ tới ……………..ngày...............................................................

- Tên và địa chỉ người bán hàng..............................................................................................

TÊN HÀNG NHẬP

Nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, bao bì

Số lượng trọng lượng trừ bì

Trị giá F.O.B (hay CIF)

CƯỚC CHÚ

Giá đơn vị bằng ngoại tệ

Thành tiền

TỔNG CỘNG

Quyết định của Bộ Ngoại thương

Bộ Ngoại thương cho phép……………..

được xuất những hàng hóa ghi trong giấy phép này. Giấy phép này có giá trị trong……..kể từ ngày cấp.

Hà nội, ngày …./…./….

Bộ trưởng Bộ Ngoại thương

Hà nội, ngày….tháng….năm
Người hay cơ quan xin xuất khẩu
(ký tên, đóng dấu)

(Mặt sau)

… Hải quan …..
chứng nhận đã nhập
Theo tờ khai hàng nhập khẩu số …ngày………..

TÊN LOẠI HÀNG

Nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, bao bì

Số lượng

TRỌNG LƯỢNG

CƯỚC CHÚ

Cả bì

Trừ bì

…ngày…tháng…năm…
…Hải quan…

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 4864-BNT/HQ năm 1958 về việc cấp giấy phép xuất hàng, nhập hàng do Bộ Ngoại thương ban hành

Số hiệu: 4864-BNT/HQ
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 08/10/1958
Nơi ban hành: Bộ Ngoại thương
Người ký: Phan Anh
Ngày công báo: 22/10/1958
Số công báo: Số 36
Ngày hiệu lực: 01/11/1958
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 4864-BNT/HQ năm 1958 về việc cấp giấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký