Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 49/2017/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về hoạt động y tế từ xa, nhằm thiết lập hành lang pháp lý đồng bộ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2018, mở ra cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao cho người dân ở các vùng miền khác nhau, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực của ngành y tế.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này điều chỉnh toàn diện các hoạt động y tế từ xa bao gồm: tư vấn y tế từ xa; hội chẩn tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa; hội chẩn tư vấn chẩn đoán hình ảnh từ xa; hội chẩn tư vấn giải phẫu bệnh từ xa; hội chẩn tư vấn phẫu thuật từ xa và đào tạo chuyển giao kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ sở y tế, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động y tế từ xa trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Đặc biệt, quy định này cũng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài khi thực hiện kết nối hoạt động y tế từ xa với các cơ sở y tế tại Việt Nam.

Các khái niệm cơ bản trong hoạt động y tế từ xa

  • Y tế từ xa: Là việc trao đổi thông tin liên quan đến sức khỏe của cá nhân giữa người làm chuyên môn y tế với cá nhân đó, hoặc giữa những người làm chuyên môn y tế với nhau ở các địa điểm cách xa nhau thông qua các phương tiện công nghệ thông tin và viễn thông.
  • Điểm kết nối: Là nơi lắp đặt các thiết bị công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động y tế từ xa.
  • Điểm điều khiển trung tâm: Là nơi lắp đặt thiết bị quản lý đa điểm nhằm điều khiển các điểm kết nối thông qua hệ thống đường truyền.

Nguyên tắc hoạt động y tế từ xa

Hoạt động y tế từ xa phải tuân thủ nghiêm ngặt hai nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Được thực hiện hoàn toàn trên nguyên tắc tự nguyện của các bên tham gia.
  • Người xin ý kiến tư vấn là người đưa ra quyết định cuối cùng và phải chịu trách nhiệm pháp lý về việc sử dụng nội dung tư vấn của bên tư vấn. Đồng thời, người xin ý kiến có trách nhiệm thông báo lại kết quả thực hiện cho bên tư vấn biết.

Yêu cầu kỹ thuật công nghệ thông tin

Để triển khai hoạt động y tế từ xa, các tổ chức và cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin sau:

  • Hạ tầng kỹ thuật và các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin phải tuân thủ quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 53/2014/TT-BYT về điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng.
  • Bảo đảm đường truyền kết nối thông suốt, liên tục giữa bên tư vấn và bên xin ý kiến tư vấn trong suốt thời gian diễn ra hoạt động y tế từ xa.
  • Hệ thống ghi dữ liệu phải có dung lượng lưu trữ tối thiểu là 10 năm để phục vụ công tác tra cứu và kiểm tra khi cần thiết.
  • Hệ thống công nghệ thông tin phải được vận hành bởi nhân sự đã qua đào tạo hoặc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về vận hành hệ thống.
  • Phải có quy chế quản lý hoạt động y tế từ xa do Thủ trưởng cơ sở y tế phê duyệt chính thức.

Yêu cầu chuyên môn chung và quy định tư vấn y tế từ xa

Về mặt chuyên môn, hoạt động y tế từ xa chỉ được phép thực hiện tại các cơ sở y tế có chức năng, nhiệm vụ về phòng bệnh hoặc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

Đối với hoạt động tư vấn y tế từ xa, quy định cụ thể như sau:

  • Tư vấn phòng bệnh từ xa: Người thực hiện tư vấn chỉ được tư vấn các nội dung phù hợp với trình độ chuyên môn của mình và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung đã tư vấn.
  • Tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa: Người thực hiện tư vấn chỉ được tư vấn trong phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và chịu trách nhiệm pháp lý đối với nội dung tư vấn đó.

Quy định chi tiết về các hình thức hội chẩn tư vấn từ xa

Thông tư quy định cụ thể các tiêu chuẩn kỹ thuật và chuyên môn riêng biệt cho từng hình thức hội chẩn từ xa:

  • Hội chẩn tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa: Phải tuân thủ quy trình hội chẩn chuyên môn của Bộ Y tế. Bảo đảm ít nhất 01 điểm kết nối có hệ thống ghi dữ liệu. Nếu có thực hiện thăm khám trực tiếp trên người bệnh, thiết bị y tế thăm khám phải kết nối được với hệ thống y tế từ xa. Cơ sở đề nghị hội chẩn phải đưa ra kết luận rõ ràng và ghi chép đầy đủ vào Biên bản hội chẩn theo mẫu quy định tại Phụ lục I.
  • Hội chẩn tư vấn chẩn đoán hình ảnh từ xa: Các điểm kết nối phải tích hợp hệ thống hỗ trợ gửi, nhận dữ liệu thông tin và hình ảnh y khoa theo tiêu chuẩn DICOM từ hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS). Hệ thống nén và giải nén dữ liệu phải bảo đảm tiêu chuẩn hình ảnh y khoa. Hình ảnh sau khi được bác sĩ tư vấn chẩn đoán phải tự động lưu trữ tại cả cơ sở tư vấn và cơ sở nhận tư vấn. Băng thông đường truyền tối thiểu tại các điểm kết nối là 4Mbps; đối với trung tâm kết nối đa điểm, băng thông tối thiểu được tính theo công thức (n-1) x 4Mbps (với n là số điểm kết nối trực tuyến).
  • Hội chẩn tư vấn giải phẫu bệnh từ xa: Đối với nguồn hình ảnh tĩnh, phải đáp ứng tiêu chuẩn DICOM như hội chẩn chẩn đoán hình ảnh. Đối với nguồn hình ảnh động, điểm xin hội chẩn phải trang bị máy quét tiêu bản có khả năng kết xuất video thao tác thời gian thực đạt độ nét cao (HD), kết nối được với hệ thống hội nghị truyền hình để chia sẻ hình ảnh và có hệ thống tự động ghi, lưu trữ quá trình hội chẩn.
  • Hội chẩn tư vấn phẫu thuật từ xa: Cơ sở y tế phải trang bị thiết bị xử lý có khả năng kết nối nhiều nguồn hình ảnh, âm thanh từ nhiều định dạng khác nhau, có khả năng kết nối vào hệ thống hội nghị truyền hình và chuyển đổi linh hoạt giữa các định dạng thiết bị.

Đào tạo chuyển giao kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh từ xa

Cơ sở y tế thực hiện nhiệm vụ đào tạo chuyển giao kỹ thuật từ xa phải đáp ứng các điều kiện:

  • Có phòng hoặc hội trường phù hợp với quy mô và nội dung đào tạo.
  • Băng thông tối thiểu của hệ thống đường truyền tại mỗi điểm kết nối sử dụng công nghệ HD là 2Mbps. Đối với điểm điều khiển trung tâm kết nối trên 02 điểm sử dụng công nghệ HD, băng thông tối thiểu được tính theo công thức (n-n1) x 2Mbps (trong đó n là số điểm kết nối trực tuyến, n1 là số điểm kết nối trong mạng nội bộ).
  • Bảo đảm có ít nhất 01 điểm kết nối sở hữu hệ thống ghi dữ liệu để lưu trữ nội dung đào tạo.

Chi phí hoạt động và tổ chức thực hiện

Chi phí vận hành hệ thống công nghệ thông tin và các chi phí gia tăng phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động y tế từ xa được chi trả theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

Trách nhiệm thi hành được phân định rõ ràng cho các bên liên quan:

  • Các đơn vị thuộc Bộ Y tế: Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện. Vụ Kế hoạch Tài chính chủ trì xây dựng khung chi phí vận hành hệ thống và các chi phí gia tăng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Sở Y tế và Y tế các Bộ, ngành: Có trách nhiệm chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trong phạm vi quản lý; định kỳ báo cáo Bộ Y tế vào tháng 12 hằng năm.
  • Các cơ sở y tế thực hiện hoạt động y tế từ xa: Thủ trưởng cơ sở quyết định triển khai khi đáp ứng đủ điều kiện và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo mẫu tại Phụ lục II; ban hành quy chế quản lý nội bộ; bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người bệnh; tổ chức đánh giá hiệu quả định kỳ và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên vào tháng 12 hằng năm.

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2017/TT-BYT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG Y TẾ TỪ XA

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về hoạt động y tế từ xa.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về hoạt động y tế từ xa, bao gồm: Tư vấn y tế từ xa; hội chẩn tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa; hội chẩn tư vấn chẩn đoán hình ảnh từ xa; hội chẩn tư vấn giải phẫu bệnh từ xa; hội chẩn tư vấn phẫu thuật từ xa và đào tạo chuyển giao kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở y tế và cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến việc hoạt động y tế từ xa trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài khi kết nối hoạt động y tế từ xa với cơ sở y tế ở Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Y tế từ xa là việc trao đổi thông tin có liên quan đến sức khỏe của cá nhân giữa người làm chuyên môn y tế với cá nhân đó hoặc giữa những người làm chuyên môn y tế với nhau ở các địa điểm cách xa nhau thông qua các phương tiện công nghệ thông tin và viễn thông.

2. Điểm kết nối là nơi lắp đặt các thiết bị công nghệ thông tin tham gia y tế từ xa.

3. Điểm điều khiển trung tâm là nơi lắp đặt thiết bị quản lý đa điểm để điều khiển các điểm kết nối thông qua hệ thống đường truyền.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động y tế từ xa

1. Y tế từ xa được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện của các bên tham gia.

2. Người xin ý kiến tư vấn quyết định và chịu trách nhiệm về việc sử dụng nội dung tư vấn của bên tư vấn, đồng thời có trách nhiệm thông báo kết quả thực hiện cho bên tư vấn.

Điều 4. Yêu cầu kỹ thuật công nghệ thông tin đối với hoạt động y tế từ xa

Hoạt động y tế từ xa được thực hiện khi tổ chức, cá nhân đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật công nghệ thông tin sau đây:

1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và biện pháp bảo đảm an toàn bảo mật thông tin phải đáp ứng đầy đủ quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 53/2014/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y tế quy định điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng.

2. Bên tư vấn và bên xin ý kiến tư vấn phải bảo đảm đường truyền thông suốt, liên tục trong thời gian hoạt động y tế từ xa.

3. Hệ thống ghi dữ liệu phải có dung lượng lưu trữ tối thiểu 10 năm.

4. Hệ thống công nghệ thông tin phải do người được đào tạo hoặc bồi dưỡng kiến thức về vận hành hệ thống công nghệ thông tin vận hành.

5. Có quy chế quản lý hoạt động y tế từ xa do Thủ trưởng cơ sở y tế phê duyệt.

Điều 5. Yêu cầu chuyên môn chung đối với hoạt động y tế từ xa

Hoạt động y tế từ xa chỉ được thực hiện tại cơ sở y tế có chức năng, nhiệm vụ về phòng bệnh hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 6. Tư vấn y tế từ xa

1. Tư vấn phòng bệnh từ xa

Người thực hiện tư vấn phòng bệnh từ xa chỉ được tư vấn các nội dung phù hợp với trình độ chuyên môn của mình và chịu trách nhiệm về nội dung đã tư vấn.

2. Tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa

Người thực hiện tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa chỉ được tư vấn các nội dung phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và phải chịu trách nhiệm về nội dung đã tư vấn.

Điều 7. Hội chẩn tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện hội chẩn tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa phải bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu quy định tại các điều 3, 4, 5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư này và đáp ứng các yêu cầu sau đây:

1. Đáp ứng các quy định, quy trình về hội chẩn chuyên môn của Bộ Y tế.

2. Bảo đảm ít nhất 01 điểm kết nối có hệ thống ghi dữ liệu. Trường hợp hội chẩn tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa có thực hiện thăm khám trên người bệnh thì thiết bị y tế thăm khám phải kết nối được với hệ thống y tế từ xa.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị hội chẩn tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa phải kết luận hội chẩn rõ ràng từng vấn đề và ghi vào Biên bản hội chẩn theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Hội chẩn tư vấn chẩn đoán hình ảnh từ xa

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện hội chẩn tư vấn chẩn đoán hình ảnh từ xa phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 7 Thông tư này và các yêu cầu sau đây:

1. Giữa các điểm kết nối tham gia vào quá trình hội chẩn tư vấn chẩn đoán hình ảnh từ xa bảo đảm tích hợp hệ thống hỗ trợ chức năng gửi, nhận dữ liệu thông tin và hình ảnh y khoa theo tiêu chuẩn ảnh số và viễn thông trong y tế (DICOM) của người bệnh từ hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS).

2. Có hệ thống nén và giải nén dữ liệu gửi nhận phải bảo đảm tiêu chuẩn về hình ảnh y khoa.

3. Hình ảnh y khoa của người bệnh sau khi bác sĩ tại cơ sở tư vấn đọc và chẩn đoán phải tự động lưu vào cơ sở dữ liệu tại cơ sở tư vấn, đồng thời dữ liệu này được lưu trữ tại cơ sở nhận tư vấn.

4. Băng thông đường truyền tối thiểu tại các điểm kết nối tham gia là 4Mbps. Đối với điểm kết nối là trung tâm kết nối thì yêu cầu tối thiểu băng thông là: (n-1) x 4Mbps, trong đó n là số điểm kết nối trực tuyến.

Điều 9. Hội chẩn tư vấn giải phẫu bệnh từ xa

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện hội chẩn tư vấn giải phẫu bệnh từ xa phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 7 Thông tư này và các yêu cầu sau đây:

1. Hội chẩn tư vấn giải phẫu bệnh từ xa với các nguồn hình ảnh tĩnh cần đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

2. Hội chẩn tư vấn giải phẫu bệnh từ xa với các nguồn hình ảnh động phải đáp ứng: Điểm kết nối có nhu cầu xin hội chẩn giải phẫu bệnh từ xa phải trang bị máy quét tiêu bản có khả năng kết xuất video thao tác của bác sĩ giải phẫu bệnh theo thời gian thực, tối thiểu đạt tiêu chuẩn công nghệ độ nét cao (HD), đồng thời tín hiệu đó phải có khả năng kết nối với hệ thống hội nghị truyền hình để chia sẻ hình ảnh y khoa với các điểm kết nối tham gia hội chẩn từ xa; có hệ thống tự động ghi và lưu trữ quá trình thực hiện hội chẩn.

Điều 10. Hội chẩn tư vấn phẫu thuật từ xa

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện hội chẩn tư vấn phẫu thuật từ xa ngoài việc đáp ứng quy định tại Điều 7 Thông tư này, phải có thiết bị xử lý bảo đảm kết nối được nhiều nguồn hình ảnh, âm thanh từ nhiều định dạng khác nhau và có khả năng thực hiện kết nối vào hệ thống hội nghị truyền hình; các thiết bị có khả năng chuyển đổi giữa các loại định dạng khác nhau.

Điều 11. Đào tạo chuyển giao kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh từ xa

Cơ sở y tế có nhiệm vụ đào tạo thực hiện đào tạo chuyển giao kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh từ xa phải đáp ứng quy định tại các điều 4, 5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư này và các quy định sau đây:

1. Có phòng hoặc hội trường phù hợp với quy mô, nội dung đào tạo chuyển giao kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh từ xa.

2. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phải bảo đảm:

a) Băng thông tối thiểu của hệ thống đường truyền tại mỗi điểm kết nối sử dụng công nghệ HD là 2Mbps. Băng thông tối thiểu của điểm điều khiển trung tâm với số điểm kết nối nhiều hơn 02 điểm sử dụng công nghệ HD là (n-n1) x 2Mbps, trong đó n là số điểm kết nối trực tuyến, n1 là số điểm kết nối trong mạng nội bộ, (n-n1) là số điểm kết nối bên ngoài mạng nội bộ;

b) Bảo đảm ít nhất 01 điểm kết nối có hệ thống ghi dữ liệu.

Điều 12. Chi phí hoạt động y tế từ xa

Chi phí vận hành hệ thống công nghệ thông tin và các chi phí gia tăng để thực hiện hoạt động y tế từ xa được chi trả theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2018.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế

a) Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;

b) Vụ Kế hoạch Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Vụ Bảo hiểm y tế và các đơn vị liên quan xây dựng chi phí vận hành hệ thống công nghệ thông tin và các chi phí gia tăng, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Văn phòng Bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế và Thanh tra Bộ Y tế có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin tham gia công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động y tế từ xa theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Sở Y tế và y tế Bộ, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này theo thẩm quyền quản lý; định kỳ vào tháng 12 hằng năm tổng hợp báo cáo Bộ Y tế (Cục Công nghệ thông tin) về tình hình hoạt động và hiệu quả hoạt động y tế từ xa của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Các cơ sở y tế thực hiện hoạt động y tế từ xa

a) Thủ trưởng cơ sở y tế quyết định việc thực hiện hoạt động y tế từ xa tại cơ sở y tế phụ trách khi đáp ứng các quy định tại Thông tư này, đồng thời báo cáo đến cơ quan quản lý y tế cấp trên trực tiếp theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Xây dựng và ban hành quy chế quản lý hoạt động y tế từ xa tại cơ sở y tế;

c) Hoạt động y tế từ xa phải đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người bệnh, người tư vấn và người xin ý kiến tư vấn theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các quy định khác có liên quan;

d) Tổ chức đánh giá hiệu quả việc hoạt động y tế từ xa để có biện pháp điều chỉnh phù hợp, kịp thời;

đ) Định kỳ vào tháng 12 hằng năm báo cáo cơ quan quản lý y tế cấp trên trực tiếp về tình hình hoạt động và hiệu quả hoạt động y tế từ xa.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Công nghệ thông tin) để xem xét, giải quyết./.


Nơi nhận:
- Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội (để b/c);
- Ủy ban Quốc gia về CNTT;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Vụ KGVX và Công báo, Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế các Bộ, ngành;
- Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, CNTT (03b), PC (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quang Cường

PHỤ LỤC I.

MẪU BIÊN BẢN HỘI CHẨN TỪ XA
(Áp dụng cho cơ sở đề nghị hội chẩn từ xa)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Cơ quan chủ quản
Tên cơ sở KCB…..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BB-…

, ngày tháng năm….

BIÊN BẢN HỘI CHẨN TỪ XA

A. PHẦN HÀNH CHÍNH

1. Tổ chức/Cá nhân đề xuất hội chẩn:............................................................................

2. Lý do hội chẩn:........................................................................................................

3. Hôm nay, ngày...tháng...năm...; lúc...giờ....... phút....

4. Chúng tôi gồm: (ghi rõ họ tên, chức vụ từng người)

a) Bên xin hội chẩn:......................................................................................................

b) Bên tư vấn:..............................................................................................................

5. Địa điểm tổ chức/cá nhân xin hội chẩn:......................................................................

6. Chủ tọa (bên xin hội chẩn):........................................................................................

7. Thư ký:....................................................................................................................

B. NỘI DUNG HỘI CHẨN

I. Thông tin chung của người bệnh:

- Họ tên bệnh nhân:.......................... Tuổi:............. Giới tính............................

- Dân tộc:....................................................................................................................

- Nghề nghiệp:.............................................................................................................

- Địa chỉ:......................................................................................................................

- Số vào viện:..............................................................................................................

- Số thẻ BHYT:.............................................................................................................

- Vào viện lúc: giờ........ phút..... ngày... tháng.... năm.......................................

- Tại khoa:....................................................................................................................

II. Diễn biến bệnh

1. Tóm tắt tiền sử bệnh:................................................................................................

2. Tình trạng lúc vào viện:.............................................................................................

3. Chẩn đoán hiện tại:...................................................................................................

4. Tóm tắt diễn biến bệnh, quá trình điều trị, quá trình chăm sóc ở khoa:.........................

III. Nội dung thảo luận

1. Chẩn đoán, nguyên nhân, tiên lượng:........................................................................

2. Phương pháp điều trị:...............................................................................................

3. Chăm sóc:...............................................................................................................

IV. Kết luận (chủ tọa kết luận: Nêu rõ chẩn đoán, hướng xử lý tiếp tục và tiên lượng...)

Các thành viên

Thư ký




Họ tên………………….

Chủ tọa




Họ tên………………….

PHỤ LỤC II.

MẪU BÁO CÁO VỀ VIỆC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG Y TẾ TỪ XA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2017/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Cơ quan chủ quản
Tên cơ sở y tế…..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BC-…

, ngày tháng năm….

BÁO CÁO

Về việc thực hiện hoạt động y tế từ xa

1. Tên cơ sở y tế:

2. Giấy phép hoạt động y tế/khám, chữa bệnh số:

3. Địa chỉ cơ sở y tế:

4. Điện thoại:

5. Thời gian bắt đầu thực hiện y tế từ xa:

6. Nội dung hoạt động y tế từ xa:

7. Danh sách người tham gia hoạt động y tế từ xa tại cơ sở y tế:

8. Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật công nghệ thông tin (liệt kê theo Điều 4 của Thông tư này):

9. Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật công nghệ thông tin khác (theo nội dung tư vấn quy định tại các điều 7, 8, 9, 10, và 11 Thông tư này):


Nơi nhận:
- Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp;
- Cục CNTT, Bộ Y tế;
-…
- Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 49/2017/TT-BYT quy định về hoạt động y tế từ xa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 49/2017/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 28/12/2017
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Thị Kim Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/02/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 49/2017/TT-BYT quy định về hoạt động...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký