Thông tư 49/2018/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm việc quản lý hoạt động xét nghiệm và quy định nhiệm vụ cụ thể của từng chức danh chuyên môn tham gia vào quá trình này. Thông tư này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc chuẩn hóa, nâng cao chất lượng xét nghiệm và bảo đảm an toàn sinh học tại các cơ sở y tế trên cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thực hiện hoạt động xét nghiệm phục vụ cho công tác khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam. Các loại hình xét nghiệm thuộc phạm vi điều chỉnh rất đa dạng, bao gồm: huyết học, truyền máu, hóa sinh, vi sinh, ký sinh trùng, giải phẫu bệnh, miễn dịch di truyền y học, sinh học phân tử, nội tiết, dị ứng, ung thư, tế bào học và các loại xét nghiệm chuyên sâu khác.
Các hình thức tổ chức thực hiện hoạt động xét nghiệm
Hoạt động xét nghiệm tại các cơ sở y tế được tổ chức dưới các hình thức linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị, bao gồm:
- Khoa xét nghiệm riêng biệt cho từng loại xét nghiệm cụ thể.
- Khoa hoặc trung tâm xét nghiệm tổng hợp thực hiện nhiều loại xét nghiệm khác nhau.
- Khoa xét nghiệm kết hợp chặt chẽ với các chuyên khoa cận lâm sàng khác.
- Phòng xét nghiệm độc lập được cấp phép hoạt động theo đúng quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
- Hoạt động xét nghiệm tại trạm y tế xã, phường, thị trấn, phòng khám và các hình thức tổ chức hợp pháp khác.
Nguyên tắc quản lý hoạt động xét nghiệm
Việc quản lý và vận hành hoạt động xét nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt 05 nguyên tắc cốt lõi sau:
- Bảo đảm kết quả xét nghiệm luôn chính xác, tin cậy và được trả đúng thời gian quy định.
- Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho phòng xét nghiệm, nhân viên y tế và cộng đồng.
- Quản lý, khai thác và sử dụng trang thiết bị y tế phục vụ xét nghiệm một cách hiệu quả, tránh lãng phí.
- Thu gom, phân loại và xử lý triệt để chất thải y tế phát sinh từ hoạt động xét nghiệm theo đúng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm liên tục theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2013/TT-BYT của Bộ Y tế.
Quản lý quá trình thực hiện xét nghiệm
Quy trình xét nghiệm được kiểm soát chặt chẽ qua 4 giai đoạn chính:
- Lấy và tiếp nhận mẫu bệnh phẩm: Phải dựa trên phiếu yêu cầu xét nghiệm hợp lệ (bản giấy hoặc điện tử) có chữ ký của bác sỹ chỉ định. Việc lấy mẫu do điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên thực hiện tại khoa lâm sàng, khoa khám bệnh, khoa xét nghiệm hoặc tại giường bệnh đối với trường hợp cấp cứu. Trang thiết bị lấy và bảo quản mẫu phải đúng quy cách. Người tiếp nhận mẫu phải kiểm tra kỹ lưỡng về số lượng, chất lượng, điều kiện bảo quản và vận chuyển.
- Thực hiện kỹ thuật xét nghiệm: Bác sỹ và kỹ thuật viên tiến hành xét nghiệm theo đúng quy trình kỹ thuật đã được lãnh đạo bệnh viện phê duyệt. Các xét nghiệm cấp cứu và chăm sóc cấp 1 luôn được ưu tiên thực hiện trước.
- Trả kết quả xét nghiệm: Kết quả phải được kiểm tra, đối chiếu và ký xác nhận trước khi trả. Nếu phát hiện sai sót hoặc nghi ngờ, phải liên hệ ngay với khoa lâm sàng hoặc tiến hành xét nghiệm lại. Thông tin trả kết quả phải rõ ràng, chính xác và đúng thời gian quy định.
- Lưu hồ sơ và xử lý bệnh phẩm sau xét nghiệm: Hồ sơ xét nghiệm phải lưu trữ đầy đủ thông tin về người lấy mẫu, loại mẫu, phương pháp thực hiện, kết quả kiểm chuẩn, thông tin thuốc thử, người thực hiện và người ký kết quả. Mẫu bệnh phẩm còn lại chỉ được phép hủy sau khi kết quả xét nghiệm đã được ký duyệt chính thức.
Quản lý trang thiết bị, hóa chất và an toàn sinh học
Công tác quản lý kỹ thuật và an toàn tại phòng xét nghiệm được quy định cụ thể:
- Trang thiết bị và hóa chất: Việc quản lý trang thiết bị y tế phải tuân thủ Nghị định số 36/2016/NĐ-CP. Hóa chất, thuốc thử nguy hiểm, độc hại, dễ cháy nổ phải có chỉ dẫn an toàn rõ ràng và được bảo quản theo đúng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- An toàn và vệ sinh lao động: Cơ sở phải tuân thủ Luật an toàn, vệ sinh lao động, các quy định về an toàn sinh học (Nghị định 103/2016/NĐ-CP, Nghị định 155/2018/NĐ-CP, Thông tư 37/2017/TT-BYT). Phòng xét nghiệm phải có sổ tay an toàn, nội quy bảo hộ lao động và phân công nhân viên phụ trách an toàn kiểm tra định kỳ. Nhân viên phải được tập huấn kỹ năng xử lý sự cố (bỏng hóa chất, điện giật, cháy nổ) và mặc trang phục y tế đúng quy định.
- Quản lý chất thải y tế: Thực hiện nghiêm ngặt theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT. Phải có quy trình lưu trữ, hủy bệnh phẩm, hóa chất dư thừa, xác súc vật thí nghiệm và khử khuẩn bề mặt, trang thiết bị trước khi đưa chất thải ra ngoài.
Quy định về xét nghiệm HIV và xét nghiệm tại chỗ
- Xét nghiệm HIV: Việc quản lý hoạt động xét nghiệm HIV phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt quy định tại Nghị định số 75/2016/NĐ-CP, Nghị định số 109/2016/NĐ-CP và các văn bản liên quan của Bộ Y tế.
- Xét nghiệm tại chỗ (Point of Care): Các xét nghiệm nhanh được thực hiện tại khoa lâm sàng trong trường hợp cấp cứu, sàng lọc hoặc theo dõi người bệnh. Nhân viên thực hiện phải ghi kết quả vào hồ sơ, bác sỹ chỉ định ký xác nhận. Khoa xét nghiệm của cơ sở có trách nhiệm giám sát chất lượng đối với các xét nghiệm tại chỗ này.
Nhiệm vụ của các chức danh chuyên môn trong hoạt động xét nghiệm
Thông tư phân định rõ ràng trách nhiệm của từng vị trí nhân sự nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành:
- Trưởng khoa xét nghiệm: Chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của khoa; phối hợp tổ chức lấy mẫu và thường trực 24/24 giờ; xây dựng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng; lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, hóa chất; ký kết quả xét nghiệm hoặc phân công người ký; tham gia hội chẩn. Đối với khoa có giải phẫu bệnh, trưởng khoa còn chịu trách nhiệm về công tác khám nghiệm tử thi, xét nghiệm vi thể và bảo quản tiêu bản.
- Bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm: Thực hiện các xét nghiệm được phân công; ký kết quả và kiểm tra kết quả của kỹ thuật viên; tham gia thường trực, hội chẩn, tư vấn chuyên môn và hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới.
- Kỹ thuật viên trưởng: Tổ chức thực hiện kỹ thuật, đôn đốc nhân viên tuân thủ quy định; giải quyết kiến nghị của người bệnh; phân công lịch trực; quản lý hành chính, sổ sách, chấm công; lập dự trù vật tư, hóa chất và kiểm tra công tác vệ sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn trong khoa.
- Kỹ thuật viên xét nghiệm: Trực tiếp lấy mẫu, thực hiện xét nghiệm, pha chế thuốc thử; bảo quản dụng cụ, hóa chất; thống kê, lưu trữ kết quả và báo cáo ngay các kết quả bất thường. Kỹ thuật viên có trình độ đại học trở lên được phép kiểm tra, ký kết quả xét nghiệm và tham gia hỗ trợ tuyến dưới trong phạm vi được phân công.
- Điều dưỡng viên: Thực hiện nhiệm vụ lấy và tiếp nhận mẫu bệnh phẩm phục vụ xét nghiệm theo đúng quy trình.
- Nhân viên quản lý chất lượng xét nghiệm: Thực hiện các nhiệm vụ chuyên trách về quản lý chất lượng theo quy định tại Thông tư số 01/2013/TT-BYT.
- Nhân viên y tế khác tại khoa xét nghiệm: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư tiêu hao sạch; hỗ trợ trả kết quả; xử lý dụng cụ sau xét nghiệm, chất thải y tế và thực hiện vệ sinh khoa phòng.
- Người thực hiện xét nghiệm tại trạm y tế xã: Nhân viên y tế được phân công thực hiện các xét nghiệm nhanh, ghi kết quả vào hồ sơ bệnh án hoặc thực hiện gửi mẫu bệnh phẩm lên tuyến trên có đủ thẩm quyền để thực hiện xét nghiệm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Thông tư 49/2018/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2019.
Thông tư này bãi bỏ các mục 17, 26, 39, 40, 41, 45, 56 và 69 tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện.
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Thông tư trên phạm vi toàn quốc. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng y tế các ngành và Người đứng đầu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này tại đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2018/TT-BYT | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý hoạt động xét nghiệm, nhiệm vụ của các chức danh chuyên môn của hoạt động xét nghiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
2. Các loại xét nghiệm trong Thông tư này bao gồm xét nghiệm huyết học, truyền máu, hóa sinh, vi sinh, ký sinh trùng, giải phẫu bệnh, miễn dịch di truyền y học, sinh học phân tử, nội tiết, dị ứng, ung thư, tế bào học và các loại xét nghiệm khác (sau đây gọi chung là xét nghiệm).
3. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế và cơ sở khác có hoạt động xét nghiệm phục vụ cho việc khám bệnh, chữa bệnh.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xét nghiệm tại chỗ (Point of Care) hay xét nghiệm gần người bệnh (Near Patient Testing) là xét nghiệm do nhân viên y tế thực hiện bên ngoài phạm vi khoa xét nghiệm, áp dụng tại đơn vị cấp cứu, sàng lọc, trong theo dõi người bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
2. Xét nghiệm nhanh (Quick Test hay Rapid Test) là xét nghiệm cho kết quả xét nghiệm trong khoảng thời gian ngắn sau khi thực hiện và thường được sử dụng trong xét nghiệm tại chỗ.
Điều 3. Các hình thức tổ chức thực hiện hoạt động xét nghiệm
1. Khoa xét nghiệm riêng cho từng loại xét nghiệm.
2. Khoa, trung tâm xét nghiệm cho nhiều loại xét nghiệm.
3. Khoa xét nghiệm kết hợp với các chuyên khoa cận lâm sàng khác.
4. Phòng xét nghiệm độc lập được cấp phép hoạt động theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5. Xét nghiệm tại trạm y tế xã, phường, thị trấn, phòng khám và các hình thức tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Các hình thức tổ chức thực hiện hoạt động xét nghiệm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này gọi chung là khoa xét nghiệm.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động xét nghiệm
1. Bảo đảm kết quả xét nghiệm chính xác, tin cậy và kịp thời.
2. Bảo đảm an toàn phòng xét nghiệm.
3. Quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế phục vụ xét nghiệm hiệu quả, tiết kiệm.
4. Quản lý chất thải y tế phát sinh từ hoạt động xét nghiệm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
5. Thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm theo quy định tại Thông tư số 01/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 5. Quản lý quá trình thực hiện xét nghiệm
1. Lấy và tiếp nhận mẫu bệnh phẩm
a) Việc lấy mẫu bệnh phẩm, tiếp nhận mẫu bệnh phẩm của người bệnh phải căn cứ vào phiếu yêu cầu xét nghiệm (bản giấy hoặc bản điện tử) có đủ các mục theo mẫu hồ sơ bệnh án, có chữ ký của bác sỹ chỉ định;
b) Việc lấy và tiếp nhận mẫu bệnh phẩm được thực hiện tại các khoa lâm sàng, khoa khám bệnh, khoa xét nghiệm hoặc lấy mẫu bệnh phẩm tại nơi cư trú của người bệnh. Trường hợp người bệnh đang cấp cứu, chăm sóc cấp 1 hoặc theo chỉ định của bác sỹ thì thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm tại giường bệnh;
c) Điều dưỡng, kỹ thuật viên thực hiện việc lấy, tiếp nhận mẫu bệnh phẩm; một số xét nghiệm đặc biệt do bác sỹ thực hiện việc lấy mẫu bệnh phẩm theo yêu cầu chuyên môn;
d) Trang thiết bị y tế phục vụ việc lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm phải có đầy đủ, đúng quy cách, theo hướng dẫn lấy mẫu bệnh phẩm của khoa xét nghiệm;
đ) Quản lý việc chuẩn bị dụng cụ, phối hợp với các khoa khám bệnh và khoa lâm sàng để kiểm tra, giám sát việc lấy và tiếp nhận mẫu bệnh phẩm theo đúng hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế;
e) Phân công người tiếp nhận, kiểm tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.
2. Thực hiện kỹ thuật xét nghiệm
a) Bác sỹ, kỹ thuật viên tiến hành xét nghiệm theo nội dung tại phiếu yêu cầu xét nghiệm và tuân thủ quy trình kỹ thuật, quản lý chất lượng, ưu tiên thực hiện trước các xét nghiệm cấp cứu, chăm sóc cấp 1;
b) Quy trình, hướng dẫn thực hiện xét nghiệm phải được lãnh đạo bệnh viện phê duyệt và có sẵn ở nơi làm việc.
3. Trả kết quả xét nghiệm
a) Kiểm tra kết quả xét nghiệm và ký trước khi trả kết quả xét nghiệm cho người bệnh. Trong trường hợp kiểm tra kết quả phát hiện sai sót hoặc có nghi ngờ phải đối chiếu với khoa lâm sàng, khi cần thiết phải thực hiện xét nghiệm lại;
b) Khoa xét nghiệm trả kết quả xét nghiệm với thông tin ghi rõ ràng, đúng thời gian theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Lưu hồ sơ và xử lý bệnh phẩm sau xét nghiệm
a) Hồ sơ xét nghiệm phải được lưu trữ đầy đủ các thông tin: tên xét nghiệm, tên người lấy mẫu bệnh phẩm, loại mẫu bệnh phẩm, thời gian lấy, tiếp nhận mẫu bệnh phẩm, phương pháp xét nghiệm, kết quả mẫu kiểm tra chất lượng (nếu có), số lô và hạn sử dụng thuốc thử chính, tên người thực hiện xét nghiệm, kết quả, kết luận xét nghiệm, người ký kết quả xét nghiệm;
b) Lưu mẫu bệnh phẩm theo yêu cầu đối với các loại xét nghiệm, bệnh phẩm còn lại sau xét nghiệm chỉ được hủy khi kết quả xét nghiệm đã được ký.
Điều 6. Quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế, hóa chất, thuốc thử, vật tư tiêu hao
1. Quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế theo đúng quy định tại Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Hoá chất, thuốc thử nguy hiểm, độc, ăn mòn, dễ cháy nổ phải có chỉ dẫn an toàn.
3. Bảo quản hoá chất, thuốc thử và vật tư tiêu hao bảo đảm chất lượng, theo đúng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất và lưu hồ sơ đầy đủ, đúng thời nạn quy định.
4. Các trang thiết bị y tế phải chuẩn bị sẵn sàng và xếp đặt gọn gàng, ngăn nắp, dễ tiếp cận để sử dụng.
Điều 7. Bảo đảm an toàn xét nghiệm và vệ sinh lao động
1. Tuân thủ Luật an toàn, vệ sinh lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, Nghị định số 103/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế, Thông tư số 37/2017/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
2. Có sổ tay an toàn phòng xét nghiệm, nội quy bảo hộ lao động.
3. Có quy định về quản lý và sử dụng các hoá chất, các chủng vi sinh, trang thiết bị điện và các bình khí nén tại cơ sở.
4. Phân công nhân viên phụ trách an toàn phòng xét nghiệm định kỳ kiểm tra, giám sát các nhân viên khác thực hiện.
5. Thực hiện các quy định về vệ sinh lao động, quy định về trang phục y tế trước khi bắt đầu làm việc, trong giờ làm việc và khi ra khỏi khu vực khoa xét nghiệm.
6. Các nhân viên làm công việc xét nghiệm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Được hướng dẫn về an toàn phòng xét nghiệm và sử dụng thành thạo các trang thiết bị y tế được giao, chỉ được sử dụng trang thiết bị sau khi được hướng dẫn và được trưởng khoa đồng ý;
b) Tuân thủ đầy đủ, nghiêm chỉnh các quy định về phòng, chống lây nhiễm cho nhân viên, môi trường và cộng đồng;
c) Được tập huấn và có đầy đủ phương tiện để phòng tránh, cấp cứu trong trường hợp sự cố gây bỏng kiềm, bỏng a xít, bỏng nhiệt, ngộ độc, điện giật, cháy nổ.
Điều 8. Quản lý chất thải y tế
1. Thực hiện đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế.
2. Có quy trình và thực hiện lưu trữ, hủy bệnh phẩm, hóa chất, thuốc thử còn lại sau xét nghiệm, xác súc vật thí nghiệm và khử khuẩn trang thiết bị y tế theo quy định.
3. Phân loại, xử lý chất thải, ngăn ngừa các nguy cơ trước khi đưa chất thải ra khỏi khu vực xét nghiệm.
4. Vệ sinh khử khuẩn bề mặt khu vực làm việc.
Điều 9. Quản lý hoạt động xét nghiệm HIV
Việc quản lý hoạt động xét nghiệm HIV phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này, Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế, Nghị định số 75/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện thực hiện xét nghiệm HIV và các quy định liên quan khác của Bộ Y tế về xét nghiệm HIV.
Điều 10. Thực hiện các xét nghiệm tại chỗ tại các khoa lâm sàng thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Các xét nghiệm nhanh được thực hiện tại khoa lâm sàng thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp cấp cứu, sàng lọc, trong theo dõi người bệnh.
2. Nhân viên y tế thực hiện xét nghiệm nhanh ghi vào hồ sơ, bác sỹ chỉ định xét nghiệm ký kết quả xét nghiệm.
3. Bảo đảm có sự giám sát về chất lượng xét nghiệm tại chỗ của khoa xét nghiệm thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4. Tuân thủ các quy định liên quan về xét nghiệm HIV tại chỗ.
NHIỆM VỤ CỦA CÁC CHỨC DANH CHUYÊN MÔN TRONG THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG XÉT NGHIỆM
Điều 11. Nhiệm vụ của trưởng khoa xét nghiệm
1. Chỉ đạo, tổ chức hoạt động của khoa theo đúng nội dung quản lý hoạt động xét nghiệm.
2. Phối hợp với các khoa lâm sàng và khoa khám bệnh (phòng khám) tổ chức công tác lấy và tiếp nhận mẫu bệnh phẩm, công tác thường trực xét nghiệm và phòng chống dịch liên tục 24 giờ/ngày.
3. Xây dựng và định kỳ cập nhật các quy trình quản lý chất lượng xét nghiệm, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn để thủ trưởng cơ sở ban hành và áp dụng tại khoa xét nghiệm.
4. Sắp xếp khu vực làm việc khoa xét nghiệm liên hoàn, hợp lý, an toàn.
5. Phối hợp với các khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng và người bệnh để tiếp nhận, xử lý các ý kiến phản hồi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ xét nghiệm.
6. Xây dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị y tế, hóa chất, thuốc thử phục vụ hoạt động xét nghiệm.
7. Là thành viên tham gia xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu về mua sắm, nhận trang thiết bị y tế, hóa chất, thuốc thử cho hoạt động xét nghiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo lĩnh vực chuyên môn.
8. Ký phiếu lĩnh hoá chất, thuốc thử, dụng cụ và nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu xét nghiệm.
9. Đầu mối phối hợp với các khoa lâm sàng để giám sát chất lượng xét nghiệm nhanh, xét nghiệm tại chỗ.
10. Tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học của khoa và đánh giá năng lực nhân viên.
11. Trực tiếp ký kết quả xét nghiệm hoặc phân công bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm, kỹ thuật viên xét nghiệm có trình độ đại học trở lên ký kết quả xét nghiệm theo quy định.
12. Tham gia hội chẩn, kiểm thảo tử vong khi được yêu cầu.
13. Đối với trưởng khoa xét nghiệm có thực hiện xét nghiệm giải phẫu bệnh, còn phải thực hiện thêm các nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức và thực hiện các xét nghiệm giải phẫu bệnh và tế bào học;
b) Thực hiện công tác khám nghiệm tử thi và xét nghiệm vi thể theo đúng quy định của pháp luật về giải quyết người bệnh tử vong;
c) Bảo quản các tiêu bản giải phẫu bệnh theo đúng quy định; cung cấp tài liệu giải phẫu bệnh khi có ý kiến của thủ trưởng đơn vị;
d) Chỉ định, phân công người phẫu thuật tử thi và đọc kết quả.
Điều 12. Nhiệm vụ của bác sỹ chuyên khoa xét nghiệm
1. Thực hiện các xét nghiệm được phân công theo đúng quy trình kỹ thuật, quy trình quản lý chất lượng.
2. Ký kết quả xét nghiệm trong phạm vi được phân công.
3. Kiểm tra lại kết quả xét nghiệm của kỹ thuật viên trong phạm vi được phân công.
4. Tham gia thường trực theo phân công của trưởng khoa.
5. Tư vấn về các xét nghiệm.
6. Tham gia hỗ trợ kỹ thuật, quản lý chất lượng xét nghiệm cho tuyến dưới.
7. Tham gia hội chẩn, kiểm thảo tử vong khi được yêu cầu.
8. Tham gia công tác nghiên cứu khoa học, thông báo thông tin khoa học về xét nghiệm theo sự phân công.
9. Chịu sự chỉ đạo và trách nhiệm trước trưởng khoa về những công việc được phân công, tuân thủ quy định, quy chế chuyên môn liên quan trong nội dung quản lý hoạt động xét nghiệm.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của trưởng khoa.
Điều 13. Nhiệm vụ của kỹ thuật viên trưởng
1. Tổ chức thực hiện các kỹ thuật chuyên môn, kiểm tra đôn đốc các kỹ thuật viên và nhân viên y tế khác trong khoa thực hiện đúng các quy định.
2. Tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị của người bệnh, gia đình người bệnh, báo cáo trưởng khoa giải quyết.
3. Phân công trực trong khoa và tham gia thường trực. Phân công công việc cho kỹ thuật viên, nhân viên y tế khác.
4. Quản lý công tác hành chính, quản lý sổ sách, thống kê báo cáo, lập kế hoạch công tác theo phân công của trưởng khoa.
5. Chấm công hằng ngày, tổng hợp ngày công hằng tháng để trình trưởng khoa ký duyệt.
6. Tham gia đào tạo cho kỹ thuật viên, nhân viên y tế khác trong khoa và học viên đến học tập theo sự phân công của trưởng khoa.
7. Lập dự trữ trang thiết bị y tế, vật tư tiêu hao, hóa chất, thuốc thử sử dụng trong khoa để báo cáo trưởng khoa.
8. Kiểm tra việc sử dụng, bảo dưỡng và quản lý tài sản vật tư theo quy định, ghi phiếu sửa chữa dụng cụ hỏng.
9. Kiểm tra, đôn đốc việc bảo đảm vệ sinh môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn và bảo hộ lao động trong khoa.
Điều 14. Nhiệm vụ của kỹ thuật viên xét nghiệm
1. Lấy mẫu bệnh phẩm, thực hiện các xét nghiệm được phân công, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật xét nghiệm.
2. Pha chế các thuốc thử để xét nghiệm và thường xuyên kiểm tra các thuốc thử đúng hướng dẫn.
3. Lĩnh và bảo quản các dụng cụ, hoá chất theo sự phân công.
4. Chuẩn bị dụng cụ và vật tư tiêu hao phục vụ hoạt động xét nghiệm.
5. Thống kê, lưu trữ kết quả xét nghiệm, đối với các xét nghiệm có kết quả bất thường hoặc nghi ngờ phải báo cáo trưởng khoa.
6. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y.
7. Tham gia thường trực theo lịch phân công của trưởng khoa.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của trưởng khoa và kỹ thuật viên trưởng khoa.
9. Đối với kỹ thuật viên xét nghiệm có trình độ đại học trở lên, thực hiện thêm các nhiệm vụ sau:
a) Kiểm tra lại kết quả xét nghiệm trong phạm vi được phân công;
b) Ký kết quả xét nghiệm trong phạm vi được phân công;
c) Tham gia hội chẩn, kiểm thảo tử vong khi được yêu cầu;
d) Tham gia hỗ trợ kỹ thuật, quản lý chất lượng xét nghiệm cho tuyến dưới.
Điều 15. Nhiệm vụ của điều dưỡng viên trong hoạt động xét nghiệm
1. Lấy và tiếp nhận mẫu bệnh phẩm cho xét nghiệm.
2. Thực hiện các nhiệm vụ khác quy định tại
Điều 16. Nhiệm vụ của nhân viên quản lý chất lượng xét nghiệm
Thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 01/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 17. Nhiệm vụ nhân viên y tế khác tại khoa xét nghiệm
1. Tham gia chuẩn bị dụng cụ và vật tư tiêu hao sạch phục vụ hoạt động xét nghiệm.
2. Tham gia trả kết quả xét nghiệm.
3. Xử lý dụng cụ sau xét nghiệm và chất thải y tế trong khoa theo đúng quy định.
4. Thực hiện vệ sinh khoa xét nghiệm, nhà vệ sinh trong khu vực xét nghiệm.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của trưởng khoa và kỹ thuật viên trưởng.
Điều 18. Nhiệm vụ của người thực hiện hoạt động xét nghiệm tại trạm y tế xã
1. Nhân viên y tế (bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ sinh, dược sỹ) thực hiện các xét nghiệm nhanh và ghi kết quả xét nghiệm vào hồ sơ bệnh án, sổ khám bệnh, sổ lưu kết quả xét nghiệm theo phân công của trưởng trạm y tế xã.
2. Thực hiện các xét nghiệm hoặc gửi mẫu bệnh phẩm tới cơ sở y tế có thực hiện xét nghiệm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động để làm xét nghiệm theo danh mục kỹ thuật được phép triển khai.
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 03 năm 2019.
2. Bãi bỏ các mục 17, 26, 39, 40, 41, 45, 56 và 69 tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 20. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.
1. Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong toàn quốc.
2. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
3. Các Ông, Bà: Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Chánh văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục của Bộ Y tế, Giám đốc bệnh viện thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm và Thủ trưởng y tế các ngành chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
4. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế, cơ sở xét nghiệm có hoạt động xét nghiệm liên quan đến lĩnh vực y tế, phục vụ cho công tác khám, chữa bệnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này tại cơ sở thuộc quyền quản lý.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) để được hướng dẫn giải quyết./.
- 1 Thông tư 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 3 Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế
- 6 Nghị định 109/2016/NĐ-CP quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh
- 7 Nghị định 75/2016/NĐ-CP quy định điều kiện thực hiện xét nghiệm HIV
- 8 Nghị định 103/2016/NĐ-CP quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
- 9 Thông tư 37/2017/TT-BYT quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 1 Quyết định 7603/QĐ-BYT năm 2018 về Bộ mã danh mục dùng chung áp dụng trong quản lý khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế (phiên bản số 6) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 384/QĐ-BYT năm 2019 về nguyên tắc cấp mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 140/QĐ-BYT năm 2019 về Danh mục dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh được xếp tương đương về quy trình kỹ thuật và chi phí thực hiện theo Thông tư 37/2018/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Thông tư 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 3 Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế
- 6 Nghị định 109/2016/NĐ-CP quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh
- 7 Nghị định 75/2016/NĐ-CP quy định điều kiện thực hiện xét nghiệm HIV
- 8 Nghị định 103/2016/NĐ-CP quy định về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
- 9 Thông tư 37/2017/TT-BYT quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10 Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 11 Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 12 Quyết định 7603/QĐ-BYT năm 2018 về Bộ mã danh mục dùng chung áp dụng trong quản lý khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế (phiên bản số 6) do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 13 Quyết định 384/QĐ-BYT năm 2019 về nguyên tắc cấp mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 14 Quyết định 140/QĐ-BYT năm 2019 về Danh mục dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh được xếp tương đương về quy trình kỹ thuật và chi phí thực hiện theo Thông tư 37/2018/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành