Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 50/2014/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này ban hành kèm theo Danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật áp dụng đối với 26 chuyên khoa, chuyên ngành y tế khác nhau. Đồng thời, văn bản quy định rõ định mức nhân lực tối đa tham gia trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật, làm cơ sở pháp lý để các cơ sở y tế thực hiện phân loại chuyên môn và chi trả các chế độ phụ cấp đặc thù cho cán bộ, nhân viên y tế.

Các điều kiện phân loại phẫu thuật, thủ thuật

Việc phân loại các ca phẫu thuật, thủ thuật được thực hiện dựa trên 5 tiêu chí cốt lõi sau đây:

  • Mức độ khó và tính chất phức tạp của từng ca phẫu thuật, thủ thuật.
  • Mức độ nguy hiểm trực tiếp đối với tính mạng của người bệnh trong quá trình thực hiện kỹ thuật.
  • Yêu cầu về các phương tiện, dụng cụ và trang thiết bị y tế chuyên dụng phục vụ ca mổ hoặc thủ thuật.
  • Yêu cầu về số lượng nhân lực y tế tối thiểu và tối đa tham gia vào ca phẫu thuật, thủ thuật.
  • Thời gian trung bình cần thiết để hoàn thành kỹ thuật lâm sàng.

Phân loại mức độ phẫu thuật, thủ thuật

Dựa trên các điều kiện nêu trên, phẫu thuật và thủ thuật được chia thành 4 cấp độ cụ thể:

  • Phẫu thuật, thủ thuật loại đặc biệt: Áp dụng đối với các kỹ thuật rất phức tạp về bệnh lý, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng người bệnh. Đòi hỏi người hành nghề có trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao, phần lớn được thực hiện tại các cơ sở y tế tuyến trung ương. Yêu cầu trang thiết bị chuyên dụng hiện đại, số lượng người tham gia theo quy định nghiêm ngặt và thời gian thực hiện trung bình từ 3 đến 4 giờ hoặc kéo dài hơn.
  • Phẫu thuật, thủ thuật loại I: Áp dụng cho các kỹ thuật khá phức tạp về bệnh lý, nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, chủ yếu thực hiện ở tuyến trung ương và tuyến tỉnh. Yêu cầu trang thiết bị chuyên dụng và thời gian thực hiện trung bình từ 2 đến 3 giờ hoặc lâu hơn.
  • Phẫu thuật, thủ thuật loại II: Phần lớn được thực hiện tại các cơ sở y tế tuyến trung ương, tuyến tỉnh và một số cơ sở tuyến huyện. Mức độ nguy hiểm đến tính mạng người bệnh ít hơn loại I, sử dụng các trang thiết bị thông dụng và thời gian thực hiện trung bình từ 1 đến 3 giờ hoặc lâu hơn.
  • Phẫu thuật, thủ thuật loại III: Phần lớn thực hiện tại các cơ sở y tế tuyến huyện với mức độ nguy hiểm đến tính mạng người bệnh ít hơn loại II. Kỹ thuật sử dụng dụng cụ thông dụng và thời gian thực hiện trung bình từ 1 đến 2 giờ hoặc lâu hơn.

Áp dụng danh mục và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật

Quy định về việc áp dụng danh mục phân loại và phân bổ nhân lực được chi tiết hóa như sau:

  • Căn cứ chi trả phụ cấp: Danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật là căn cứ pháp lý để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện chi trả chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật và các kỹ thuật tương đương theo quy định tại Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Định mức nhân lực tối đa: Số lượng người tham gia tối đa cho mỗi ca phẫu thuật hoặc thủ thuật được xác định cụ thể theo từng chuyên khoa tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Trường hợp đặc biệt vượt định mức: Đối với các ca phẫu thuật, thủ thuật có độ khó cao, phức tạp (như ghép mô, bộ phận cơ thể người, phẫu thuật tim hở...) đòi hỏi nhiều kíp phối hợp vượt quá định mức thông thường, Thủ trưởng cơ sở y tế có thẩm quyền xem xét và quyết định quy mô nhân lực thực tế. Việc chi trả phụ cấp trong trường hợp này dựa trên số lượng người thực tế tham gia và định mức của từng vị trí công việc.
  • Phân công nhiệm vụ: Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm quyết định phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong kíp phẫu thuật, thủ thuật.

Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức

  • Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để chỉ đạo, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Thông tư trên phạm vi cả nước.
  • Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các Bộ, ngành: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và kiểm tra giám sát việc thực hiện quy định tại các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý.
  • Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Trực tiếp tổ chức thực hiện phân loại, phân công nhân lực và chi trả chế độ phụ cấp đầy đủ, đúng đối tượng theo quy định pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời phản ánh về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh để được hướng dẫn giải quyết.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 50/2014/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2015.

Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau đây chính thức hết hiệu lực thi hành:

  • Quyết định số 1904/1998/QĐ-BYT ngày 10 tháng 8 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật.
  • Quyết định số 2590/2004/QĐ-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục phân loại thủ thuật được hưởng phụ cấp theo Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2014/TT-BYT

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN LOẠI PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT VÀ ĐỊNH MỨC NHÂN LỰC TRONG TỪNG CA PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật theo 26 chuyên khoa, chuyên ngành.

2. Quy định định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật.

Điều 2. Điều kiện phân loại phẫu thuật, thủ thuật

Việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật dựa trên các điều kiện sau đây:

1. Mức độ khó và phức tạp của phẫu thuật, thủ thuật.

2. Mức độ nguy hiểm đối với tính mạng của người bệnh.

3. Yêu cầu về phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế sử dụng cho phẫu thuật, thủ thuật.

4. Yêu cầu về số người tham gia phẫu thuật, thủ thuật.

5. Thời gian thực hiện phẫu thuật, thủ thuật.

Điều 3. Phân loại mức độ phẫu thuật, thủ thuật

1. Phẫu thuật, thủ thuật loại đặc biệt

a) Phẫu thuật, thủ thuật rất phức tạp về bệnh lý, rất nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, đòi hỏi người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, phần lớn được thực hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương.

b) Yêu cầu phải có phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế chuyên dụng.

c) Yêu cầu có số người tham gia phẫu thuật, thủ thuật theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thời gian thực hiện kỹ thuật trung bình từ 3 đến 4 giờ hoặc lâu hơn.

2. Phẫu thuật, thủ thuật loại I

a) Phẫu thuật, thủ thuật khá phức tạp về bệnh lý, nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, đòi hỏi người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, phần lớn được thực hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương và tuyến tỉnh.

b) Yêu cầu phải có phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế chuyên dụng.

c) Yêu cầu có số người tham gia phẫu thuật, thủ thuật theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thời gian thực hiện kỹ thuật trung bình từ 2 đến 3 giờ hoặc lâu hơn.

3. Phẫu thuật, thủ thuật loại II

a) Những phẫu thuật, thủ thuật phần lớn được thực hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương, tuyến tỉnh và một số cơ sở tuyến huyện, mức độ nguy hiểm đến tính mạng người bệnh ít hơn loại I.

b) Yêu cầu phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế thông dụng.

c) Yêu cầu có số người tham gia phẫu thuật, thủ thuật theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thời gian thực hiện kỹ thuật trung bình từ 1 đến 3 giờ hoặc lâu hơn.

4. Phẫu thuật, thủ thuật loại III

a) Những phẫu thuật, thủ thuật phần lớn được thực hiện ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện, mức độ nguy hiểm đến tính mạng người bệnh ít hơn loại II.

b) Yêu cầu phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị y tế thông dụng.

c) Yêu cầu có số người tham gia phẫu thuật, thủ thuật theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Thời gian thực hiện kỹ thuật trung bình từ 1 đến 2 giờ hoặc lâu hơn.

Điều 4. Áp dụng Danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật

Danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chi trả chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật và các kỹ thuật tương đương phẫu thuật, thủ thuật theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch.

Điều 5. Định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật

1. Số người tham gia tối đa cho một ca phẫu thuật hoặc thủ thuật được tính dựa trên phân loại phẫu thuật, thủ thuật và theo từng chuyên khoa theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp ca phẫu thuật, thủ thuật khó, phức tạp như ghép mô, bộ phận cơ thể người, phẫu thuật tim hở và các phẫu thuật, thủ thuật khác cần nhiều kíp tham gia và cần có số người tham gia vượt quá quy định tại Khoản 1 Điều này thì Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xem xét, quyết định. Việc chi trả chế độ phụ cấp phẫu thuật phải căn cứ vào số lượng người thực tế tham gia và theo định mức quy định cho từng vị trí.

3. Việc phân công công việc cụ thể cho từng người trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật do Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2015.

2. Quyết định số 1904/1998/QĐ-BYT ngày 10 tháng 8 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật và Quyết định số 2590/2004/QĐ-BYT ngày 30/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục phân loại thủ thuật được hưởng phụ cấp theo Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế Bộ, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ Danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật có trách nhiệm thực hiện việc chi trả chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật cho người thực hiện phẫu thuật, thủ thuật và các kỹ thuật tương đương phẫu thuật, thủ thuật theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế để hướng dẫn và giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX; Công báo, Cổng TTĐTCP);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- Bộ trưởng BYT (để b/cáo);
- Các Thứ trưởng BYT (để biết);
- BHXH Việt Nam;
- UBND các tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, VP Bộ, Thanh tra Bộ;
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc BYT;
- Các trường đại học Y - Dược, Học viện Y - Dược;
- Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Y tế các Bộ, ngành;
- BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KCB (03b), PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Xuyên

PHỤ LỤC SỐ 1

BẢNG ĐỊNH MỨC NHÂN LỰC TỐI ĐA TRONG THỰC HIỆN PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT
(Ban hành kèm Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

Loại phẫu thuật

Chuyên khoa

Định mức nhân lực tối đa thực hiện 01 ca phẫu thuật

Loại đặc biệt

Loại I

Loại II

Loại III

1

Hồi sức, cấp cứu và chống độc

8

7

6

5

2 (PTV) chính

5 phụ

1 giúp việc

2 (PTV) chính

4 phụ

1 giúp việc

1 (PTV) chính

4 phụ

1 giúp việc

1 (PTV) chính

3 phụ

1 giúp việc

2

Nội khoa

8

7

6

5

2 (PTV) chính

5 phụ

1 giúp việc

2 (PTV) chính

4 phụ

1 giúp việc

1 (PTV) chính

4 phụ

1 giúp việc

1(PTV) chính

3 Phụ

1 giúp việc

3

Nhi khoa

8

6

6

6

1 PTV chính

4 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

4

Lao (ngoại lao)

8

7

6

5

1 PTV chính

4 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

5

Da liễu

8

6

5

3

1 PTV chính

4 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

6

Nội tiết

7

6

6

6

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

7

Ngoại khoa

8

8

7

7

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

1 Giúp việc

8

Bỏng

8

7

7

6

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

9

Ung bướu

7

7

5

5

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

10

Phụ sản

8

6

6

6

1 PTV chính

4 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

11

Mắt

6

6

5

5

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

12

Tai Mũi Họng

8

6

6

6

1 PTV chính

4 phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

2 phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

13

Răng Hàm Mặt

8

7

7

6

1 PTV chính

4 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

14

Điện quang

6

1 (PTV) Chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Vận hành máy

15

Nội soi, chẩn đoán can thiệp

6

5

4

4

1 PTV Chính

3 phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV Chính

2 phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV Chính

1 phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV Chính

1 phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

16

Vi phẫu

15

15

(2 kíp):

2 PTV chính

8 Phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

2 Giúp việc

(2 kíp):

2 PTV chính

8 Phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

2 Giúp việc

17

Phẫu thuật nội soi

9

9

8

8

1 PTV chính

4 phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

4 phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 phụ

1 Gây mê chính

2 Phụ gây mê

1 Giúp việc

18

Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ

7

7

6

5

1 PTV chính

3 PTV phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 PTV phụ

1 Gây mê chính

1 Phụ gây mê

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 PTV phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 PTV chính

3 PTV phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

Bảng định mức nhân lực tối đa trong thực hiện thủ thuật

STT

Loại thủ thuật

Chuyên khoa

Định mức nhân lực tối đa thực hiện 01 ca thủ thuật

Loại đặc biệt

Loại I

Loại II

Loại III

1

Hồi sức, cấp cứu và chống độc

6

4

3

2

1 TTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 phụ

1 giúp việc

1 TTV chính

1 phụ

2

Nội khoa

6

4

3

2

1 TTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 phụ

1 giúp việc

1 TTV chính

1 phụ

3

Nhi khoa

4

3

3

3

1 TTV chính

2 Phụ

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 TTV chính

2 Phụ

1 TTV chính

2 Phụ

4

Lao (ngoại lao)

4

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

5

Da liễu

5

4

2

2

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 phụ

1 TTV chính

1 phụ

6

Tâm thần

3

2

1

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 TTV chính

1 phụ

1 TTV chính

7

Nội tiết

4

4

3

2

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 TTV chính

1 Phụ

8

Y học cổ truyền

3

3

2

1 TTV chính

2 Phụ

1 TTV chính

2 Phụ

1 TTV chính

1 Phụ

9

Gây mê hồi sức

4

4

2

2

1 TTV chính

2 Phụ

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 TTV chính

1 Phụ

10

Ngoại khoa

5

5

3

3

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 PTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

11

Bỏng

5

5

4

3

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

12

Ung bướu

3

2

2

2

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 TTV chính

1 Phụ

1 TTV chính

1 Phụ

1 TTV chính

1 Phụ

13

Phụ sản

4

3

3

3

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 TTV chính

2 Phụ

1 TTV chính

2 Phụ

1 TTV chính

2 Phụ

14

Mắt

5

5

4

3

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Giúp việc

15

Tai Mũi Họng

5

3

3

3

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 TTV chính

2 Phụ

1 TTV chính

2 Phụ

16

Răng Hàm Mặt

5

5

4

4

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 Giúp việc

17

Phục hồi chức năng

3

3

2

1

1 TTV chính

1 Phụ

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 TTV chính

18

Điện quang

5

4

3

2

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 TTV chính

1 Phụ

19

Y Học hạt nhân

5

4

3

2 TTV chính

3 Phụ

2 TTV chính

2 Phụ

2 TTV chính

2 Phụ

20

Nội soi, chẩn đoán can thiệp

6

5

4

3

1 TTV chính

3 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

21

Thăm dò chức năng

4

3

3

2

1 TTV chính

1 phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 phụ

1 TTV chính

2 phụ

1 TTV chính

1 phụ

22

Huyết học - truyền máu

4

4

3

2

1 TTV chính

2 Phụ

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 TTV chính

1 Phụ

23

Giải phẫu bệnh và tế bào bệnh học

3

2

2

1 TTV chính

2 Phụ

1 TTV chính

1 Phụ

1 TTV chính

1 Phụ

24

Tạo hình thẩm mỹ

5

5

4

4

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

2 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

1 TTV chính

1 Phụ

1 Gây mê chính

1 Giúp việc

Ghi chú: - Viết tắt trong bảng: PTV = Phẫu thuật viên = Người mổ; Phụ = Phụ mổ (bao gồm PTV phụ mổ, dụng cụ viên, vận hành hệ thống máy liên quan đến phẫu thuật, thủ thuật như hệ thống máy nội soi, các máy về điện quang, về y học hạt nhân…); Gây mê = Gây mê/gây tê; TTV = Thủ thuật viên= Người làm thủ thuật

- Thực hiện thủ thuật của chuyên khoa Gây mê hồi sức: Nếu thực hiện thủ thuật độc lập thì tính định mức nhân lực theo bảng trên, nếu nằm trong quy trình của ca phẫu thuật, thủ thuật của chuyên khoa khác thì được tính trong định mức nhân lực của chuyên khoa khác.

- Trường hợp thực hiện ca thủ thuật theo quy định có gây tê nhưng bác sĩ hoặc điều dưỡng, kỹ thuật viên tham gia làm thủ thuật thực hiện cả việc gây tê thì bồi dưỡng thủ thuật không tính tiền bồi dưỡng cho vị trí nhân lực gây tê.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 50/2014/TT-BYT quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật do Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 50/2014/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 26/12/2014
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Nguyễn Thị Xuyên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/02/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 50/2014/TT-BYT quy định việc phân lo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký