Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 54/2013/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn, công tác huấn luyện, sát hạch, cấp, đổi và thu hồi thẻ đối với sỹ quan kiểm tra tàu biển tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các sỹ quan kiểm tra tàu biển (bao gồm Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam và Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển), cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động huấn luyện, sát hạch, cấp, đổi và thu hồi thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển.

Văn bản phân định rõ hai chức danh kiểm tra tàu biển chính:

  • Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam: Là công chức, viên chức thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, được cấp thẻ để thực hiện kiểm tra các điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và điều kiện lao động hàng hải trên các tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam.
  • Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển (Port State Control Officer - PSCO): Là công chức, viên chức thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, được cấp thẻ để thực hiện kiểm tra các điều kiện tương tự đối với cả tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài neo, đậu trong vùng nước cảng biển của Việt Nam.

Quyền hạn và trách nhiệm của sỹ quan kiểm tra tàu biển

Sỹ quan kiểm tra tàu biển được trao các quyền hạn cụ thể nhằm thực thi công vụ hiệu quả, đồng thời phải gánh vác các trách nhiệm pháp lý nghiêm ngặt:

  • Quyền hạn: Tiến hành kiểm tra việc tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế; yêu cầu chủ tàu, thuyền trưởng cung cấp hồ sơ, tài liệu và tạo điều kiện kiểm tra trên tàu; bảo lưu và báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam các ý kiến khác biệt so với quyết định của Giám đốc Cảng vụ Hàng hải về tình trạng an toàn của tàu; từ chối thực hiện kiểm tra nếu điều kiện an toàn lao động trên tàu không được bảo đảm.
  • Trách nhiệm: Phải xuất trình thẻ sỹ quan kiểm tra cho thuyền viên trực ca khi lên tàu thực hiện nhiệm vụ; tiến hành hoạt động kiểm tra một cách khách quan, đúng quy định pháp luật, không vụ lợi. Mọi hành vi lạm dụng quyền hạn hoặc cố ý làm trái sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Tiêu chuẩn đối với Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam

Để được cấp thẻ Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam, nhân sự phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

  • Yêu cầu hiểu biết: Nắm vững pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan đến an toàn, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm và lao động hàng hải; hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam cũng như Cảng vụ Hàng hải.
  • Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: điều khiển tàu biển, máy tàu biển, điện - vô tuyến điện tàu thủy, hoặc thiết kế tàu biển.
  • Kinh nghiệm công tác: Là sỹ quan ở mức trách nhiệm vận hành đối với ngành boong, máy hoặc sỹ quan kỹ thuật điện, vô tuyến điện; hoặc có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trong công tác giám sát, kiểm tra sửa chữa, đóng mới hoặc phân cấp tàu biển.
  • Năng lực ngoại ngữ và tin học: Đạt trình độ tiếng Anh hàng hải cấp độ 2 hoặc tiếng Anh trình độ B; sử dụng thành thạo tin học văn phòng.
  • Đào tạo và thực tập nghiệp vụ: Hoàn thành các khóa huấn luyện, cập nhật nghiệp vụ do Cục Hàng hải Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài thực hiện; đạt yêu cầu kỳ sát hạch của Cục Hàng hải Việt Nam; có tối thiểu 30 lượt thực tập kiểm tra tàu biển Việt Nam được Giám đốc Cảng vụ Hàng hải nơi thực tập xác nhận.
  • Phẩm chất và sức khỏe: Có phẩm chất đạo đức tốt và đủ sức khỏe để đảm nhiệm công việc được phân công.

Tiêu chuẩn đối với Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển (PSCO)

Yêu cầu đối với Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển có phần khắt khe hơn do tính chất làm việc trực tiếp với các tàu nước ngoài:

  • Yêu cầu hiểu biết: Ngoài các kiến thức như sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam, phải nắm rõ chức năng, hoạt động của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) và các tổ chức kiểm tra nhà nước cảng biển quốc tế.
  • Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm: Tốt nghiệp đại học các chuyên ngành hàng hải tương tự; là sỹ quan hàng hải mức trách nhiệm quản lý trên tàu có tổng dung tích từ 3000 GT hoặc công suất máy chính từ 3000 KW trở lên; hoặc có ít nhất 07 năm kinh nghiệm giám sát, kiểm tra sửa chữa, đóng mới, phân cấp tàu biển.
  • Năng lực ngoại ngữ vượt trội: Tiếng Anh hàng hải cấp độ 3, hoặc có chứng chỉ quốc tế đạt tối thiểu TOEIC 450, IELTS 4.5, TOEFL CBT 140, hoặc sở hữu bằng cử nhân ngành ngôn ngữ Anh.
  • Đào tạo và thực tập nghiệp vụ: Hoàn thành khóa huấn luyện nghiệp vụ trong hoặc ngoài nước; đạt kết quả sát hạch do Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức; có tối thiểu 45 lượt thực tập kiểm tra tàu biển nước ngoài dưới sự hướng dẫn của sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển có kinh nghiệm và được Giám đốc Cảng vụ Hàng hải nơi thực tập xác nhận.

Công tác huấn luyện, sát hạch và công nhận kết quả

Quy trình đào tạo và đánh giá năng lực sỹ quan kiểm tra tàu biển được thực hiện chặt chẽ thông qua các quy định:

  • Huấn luyện và thực tập: Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm ban hành chương trình và tổ chức tập huấn nghiệp vụ hàng năm. Nội dung tập trung vào hệ thống pháp luật, điều ước quốc tế, nghiệp vụ và quy trình kiểm tra. Việc thực tập thực tế trên tàu phải dưới sự kèm cặp trực tiếp của sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển có năng lực và kinh nghiệm do Giám đốc Cảng vụ Hàng hải phân công.
  • Hội đồng sát hạch: Do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định thành lập, gồm từ 03 đến 05 thành viên (Chủ tịch là Lãnh đạo Cục, các ủy viên từ các phòng chức năng liên quan). Hội đồng có nhiệm vụ duyệt hồ sơ thí sinh, quản lý ngân hàng đề thi, điều hành kỳ thi và thành lập Ban giám khảo.
  • Ban giám khảo: Gồm 03 đến 05 thành viên là các sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển có ít nhất 05 năm kinh nghiệm hoặc các chuyên gia hàng hải có năng lực chuyên môn sâu. Ban giám khảo thực hiện hỏi thi, chấm thi và báo cáo kết quả lên Hội đồng.
  • Công nhận kết quả: Thí sinh phải đạt từ 5 điểm trở lên (theo thang điểm 10) cho tất cả các môn thi. Những môn đạt điểm yêu cầu được bảo lưu kết quả trong vòng 01 năm để thi lại các môn chưa đạt. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam ra quyết định công nhận kết quả sát hạch trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng.

Quy định về cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển

Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển là chứng chỉ hành nghề bắt buộc, được quản lý như sau:

  • Cấp thẻ lần đầu: Thẻ do Cục Hàng hải Việt Nam cấp có thời hạn hiệu lực cụ thể, chia làm hai loại tương ứng với hai chức danh kiểm tra. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ bao gồm: quyết định công nhận kết quả sát hạch, văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị, giấy xác nhận thực tập kiểm tra tàu biển và 02 ảnh chân dung 3x4 cm mới chụp.
  • Đổi thẻ khi hết hạn: Để được đổi thẻ, sỹ quan phải đáp ứng điều kiện đã thực hiện tối thiểu 60 lượt kiểm tra tàu biển trong vòng 05 năm hoặc có thời gian công tác liên tục liên quan đến kiểm tra tàu biển trong vòng 02 năm, đồng thời phải tham gia khóa cập nhật nghiệp vụ. Hồ sơ đổi thẻ gồm văn bản đề nghị của thủ trưởng đơn vị, bản sao thẻ cũ và 02 ảnh 3x4 cm.
  • Cấp lại thẻ: Áp dụng khi thẻ bị hỏng hoặc bị mất. Thủ trưởng đơn vị gửi văn bản đề nghị kèm ảnh chân dung gửi Cục Hàng hải Việt Nam xem xét giải quyết.
  • Thu hồi thẻ: Sỹ quan bị thu hồi thẻ trong trường hợp vi phạm quy định công vụ đến mức bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, hoặc khi không còn được thủ trưởng cơ quan giao nhiệm vụ kiểm tra tàu biển. Cục Hàng hải Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Thông tư 54/2013/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.

Nhằm chuẩn hóa đội ngũ nhân sự, thông tư đưa ra lộ trình chuyển tiếp nghiêm ngặt: Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015, tất cả sỹ quan kiểm tra tàu biển đã được cấp thẻ trước ngày Thông tư này có hiệu lực bắt buộc phải hoàn thiện các tiêu chuẩn về ngoại ngữ, tin học, chứng chỉ huấn luyện nghiệp vụ và đạt yêu cầu sát hạch theo quy định mới để được đổi thẻ mới. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm thu hồi toàn bộ thẻ cũ đã cấp trước ngày 10 tháng 02 năm 2014 và cấp lại thẻ mới theo đúng mẫu chuẩn hóa cho các nhân sự đáp ứng đủ điều kiện.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 54/2013/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ SỸ QUAN KIỂM TRA TÀU BIỂN

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị quyết số A.1052 (27) của Tổ chức Hàng hải quốc tế về Quy trình kiểm tra nhà nước cảng biển năm 2011;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển,

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn của sỹ quan kiểm tra tàu biển (bao gồm Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam và Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển), huấn luyện, sát hạch, cấp, đổi và thu hồi thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với sỹ quan kiểm tra tàu biển, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc huấn luyện, sát hạch, cấp, đổi và thu hồi thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam là công chức, viên chức của Cục Hàng hải Việt Nam được cấp Thẻ Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam để thực hiện việc kiểm tra các điều kiện an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và điều kiện lao động hàng hải trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam.

2. Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển là công chức, viên chức của Cục Hàng hải Việt Nam được cấp Thẻ Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển để thực hiện việc kiểm tra các điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và điều kiện lao động hàng hải trên tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài neo, đậu trong vùng nước cảng biển của Việt Nam.

Điều 4. Quyền hạn của sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và điều kiện lao động hàng hải; yêu cầu chủ tàu, thuyền trưởng cung cấp các hồ sơ, giấy tờ, tạo điều kiện cần thiết trên tàu để thực hiện các công việc kiểm tra.

2. Bảo lưu và báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam các ý kiến khác với quyết định của Giám đốc Cảng vụ Hàng hải về kết luận tình trạng an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và điều kiện lao động hàng hải của tàu biển được kiểm tra.

3. Từ chối kiểm tra tàu biển trong trường hợp các điều kiện an toàn lao động không đảm bảo.

Điều 5. Trách nhiệm của sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Khi tiến hành kiểm tra tàu, phải xuất trình thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển cho thuyền viên trực ca.

2. Thực hiện các hoạt động kiểm tra tàu biển một cách khách quan, đúng pháp luật và không vì mục đích vụ lợi; mọi hành vi lạm dụng quyền hạn hoặc cố ý làm trái sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 2.

TIÊU CHUẨN CỦA SỸ QUAN KIỂM TRA TÀU BIỂN

Điều 6. Tiêu chuẩn của Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam

1. Yêu cầu hiểu biết:

a) Quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và điều kiện lao động hàng hải;

b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải.

2. Yêu cầu trình độ:

a) Tốt nghiệp một trong các chuyên ngành: điều khiển tàu biển, máy tàu biển, điện - vô tuyến điện tàu thủy, thiết kế tàu biển bậc đại học trở lên;

b) Là Sỹ quan mức trách nhiệm vận hành đối với ngành boong, máy hoặc Sỹ quan kỹ thuật điện, Sỹ quan vô tuyến điện hoặc có thời gian công tác giám sát, kiểm tra việc sửa chữa, đóng mới hay phân cấp tàu biển tối thiểu 05 năm;

c) Ngoại ngữ tiếng Anh hàng hải trình độ 2 hoặc tiếng Anh trình độ B;

d) Tin học văn phòng;

đ) Hoàn thành các khóa huấn luyện, cập nhật, bổ sung về nghiệp vụ kiểm tra tàu biển do Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức hoặc các tổ chức nước ngoài tổ chức;

e) Đạt yêu cầu trong các kỳ sát hạch do Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức;

g) Có tối thiểu 30 lượt thực tập công tác kiểm tra tàu biển Việt Nam được Giám đốc Cảng vụ Hàng hải nơi thực tập xác nhận.

3. Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe đảm nhiệm công việc được phân công.

Điều 7. Tiêu chuẩn của Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển

1. Yêu cầu hiểu biết:

a) Quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và điều kiện lao động hàng hải;

b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải;

c) Chức năng, hoạt động của Tổ chức Hàng hải quốc tế, các tổ chức kiểm tra nhà nước cảng biển.

2. Yêu cầu trình độ:

a) Tốt nghiệp một trong các chuyên ngành: điều khiển tàu biển, máy tàu biển, điện - vô tuyến điện tàu thủy, thiết kế tàu biển bậc đại học trở lên;

b) Là Sỹ quan hàng hải mức trách nhiệm quản lý trên tàu có tổng dung tích từ 3000 GT hoặc tổng công suất máy chính từ 3000 KW trở lên (đối với chuyên ngành điều khiển tàu biển, máy tàu biển) hoặc Sỹ quan kỹ thuật điện, Sỹ quan vô tuyến điện hoặc có thời gian công tác giám sát, kiểm tra việc sửa chữa, đóng mới hay phân cấp tàu biển tối thiểu 07 năm;

c) Ngoại ngữ tiếng Anh hàng hải cấp độ 3 hoặc chứng chỉ quốc tế TOEIC đạt từ 450 điểm hoặc IELTS đạt từ 4,5 điểm trở lên hoặc TOEFL CBT đạt từ 140 điểm trở lên hoặc có bằng cử nhân Anh văn;

d) Tin học văn phòng;

đ) Hoàn thành các khóa huấn luyện về nghiệp vụ kiểm tra tàu biển do Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức hoặc cử đi đào tạo ở nước ngoài;

e) Đạt yêu cầu trong các kỳ sát hạch do Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức;

g) Có tối thiểu 45 lượt thực tập kiểm tra tàu biển nước ngoài được Giám đốc Cảng vụ Hàng hải nơi thực tập xác nhận.

3. Có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe đảm nhiệm công việc được phân công.

Chương 3.

HUẤN LUYỆN, SÁT HẠCH, CẤP ĐỔI VÀ THU HỒI THẺ SỸ QUAN KIỂM TRA TÀU BIỂN

Điều 8. Huấn luyện và thực tập sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Cục Hàng hải Việt Nam ban hành chương trình huấn luyện sỹ quan kiểm tra tàu biển và tổ chức tập huấn công tác kiểm tra tàu biển hàng năm cho các Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam và Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển.

2. Chương trình huấn luyện sỹ quan kiểm tra tàu biển bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và điều kiện lao động hàng hải;

b) Nghiệp vụ kiểm tra tàu biển;

c) Quy trình kiểm tra tàu biển.

3. Sỹ quan kiểm tra tàu biển thực tập kiểm tra trên tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài neo, đậu trong vùng nước cảng biển Việt Nam dưới sự hướng dẫn của Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển có năng lực, kinh nghiệm được Giám đốc Cảng vụ Hàng hải phân công.

Điều 9. Hội đồng sát hạch sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức sát hạch sỹ quan kiểm tra tàu biển và quyết định thành lập Hội đồng sát hạch sỹ quan kiểm tra tàu biển (sau đây gọi là Hội đồng).

2. Hội đồng có từ 03 đến 05 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Cục Hàng hải Việt Nam, các ủy viên là đại diện của các Phòng chức năng có liên quan của Cục Hàng hải Việt Nam.

3. Hội đồng có trách nhiệm tổ chức các đợt sát hạch cấp mới thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển.

4. Hội đồng có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Xét duyệt danh sách thí sinh theo các điều kiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thông tư này;

b) Tư vấn cho Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam trong việc lập ngân hàng đề thi; đề nghị điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung đề thi cho sát với thực tế;

c) Điều hành và kiểm tra các kỳ sát hạch;

d) Xử lý các vụ việc xảy ra trong đợt sát hạch (nếu có);

đ) Thành lập Ban giám khảo sát hạch sỹ quan kiểm tra tàu biển (sau đây gọi là Ban giám khảo);

e) Tổng hợp kết quả sát hạch, báo cáo Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định công nhận.

Điều 10. Ban giám khảo sát hạch sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Ban giám khảo có từ 03 đến 05 thành viên, đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Là Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển có kinh nghiệm ít nhất là 05 năm;

b) Là chuyên gia có năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và điều kiện lao động hàng hải.

2. Ban giám khảo có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức hỏi thi, chấm thi, tổng hợp báo cáo kết quả thi theo quy định;

b) Kiến nghị Hội đồng sát hạch sỹ quan kiểm tra tàu biển điều chỉnh kịp thời những sai sót trong đề thi;

c) Xử lý vi phạm quy chế thi theo thẩm quyền và báo cáo Hội đồng sát hạch sỹ quan kiểm tra tàu biển.

Điều 11. Công nhận kết quả sát hạch sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Thí sinh dự thi đạt các môn thi từ điểm 5 trở lên theo thang điểm 10.

Trường hợp thí sinh chỉ đạt một số môn thì kết quả những môn này sẽ được bảo lưu trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày thông báo kết quả thi.

2. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định công nhận kết quả sát hạch trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng sát hạch sỹ quan kiểm tra tàu biển.

Điều 12. Hồ sơ cấp thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển do Cục Hàng hải Việt Nam cấp có thời hạn năm, gồm hai loại:

a) Thẻ Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam cấp cho Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục số I của Thông tư này;

b) Thẻ Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển cấp cho Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển theo mẫu quy định tại Phụ lục số II của Thông tư này.

2. Hồ sơ cấp thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển gồm những giấy tờ sau:

a) Quyết định công nhận kết quả sát hạch sỹ quan kiểm tra tàu biển;

b) Văn bản đề nghị của Thủ trưởng đơn vị;

c) Giấy xác nhận thực tập kiểm tra tàu biển theo mẫu quy định tại Phụ lục số III của Thông tư này;

d) 02 ảnh 3x4 cm mới chụp trong vòng 06 tháng.

Điều 13. Đổi, cấp lại thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển được đổi khi hết hạn và Sỹ quan kiểm tra tàu biển phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Thực hiện kiểm tra 60 lượt tàu biển trong vòng 05 năm hoặc có thời gian công tác liên quan đến kiểm tra tàu biển liên tục trong vòng 02 năm;

b) Tham gia khóa cập nhật, bổ sung về nghiệp vụ kiểm tra tàu biển.

2. Hồ sơ đổi thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển:

a) Văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, trong đó nêu rõ số lượt tàu biển đã kiểm tra hoặc thời gian công tác liên quan đến kiểm tra tàu biển;

b) Bản phô tô thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển;

c) 02 ảnh 3x4 cm mới chụp trong vòng 06 tháng.

3. Thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển được cấp lại trong trường hợp bị hỏng hoặc bị mất. Thủ trưởng đơn vị gửi văn bản đề nghị kèm theo 02 ảnh 3x4 cm mới chụp trong vòng 06 tháng gửi về Cục Hàng hải Việt Nam để Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, cấp lại.

Điều 14. Thu hồi thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển

1. Sỹ quan kiểm tra tàu biển bị thu hồi thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm các quy định hiện hành khi thực thi công vụ với mức độ bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

b) Không được thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp tục giao nhiệm vụ kiểm tra tàu biển.

2. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm thu hồi thẻ sỹ quan kiểm tra tàu biển đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.

2. Kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015, sỹ quan kiểm tra tàu biển đã được cấp thẻ trước ngày Thông tư này có hiệu lực phải đáp ứng các yêu cầu sau đây để được đổi thẻ mới:

a) Quy định tại các điểm c, d, đ và điểm e khoản 2 Điều 6 của Thông tư này đối với Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam;

b) Quy định tại các điểm c, d, đ và điểm e khoản 2 Điều 7 của Thông tư này đối với Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển.

3. Cục Hàng hải Việt Nam thu hồi những thẻ kiểm tra tàu biển đã được cấp trước ngày 10 tháng 02 năm 2014 và cấp lại thẻ mới theo mẫu quy định tại Phụ lục số IPhụ lục số II của Thông tư này đối với các trường hợp đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều này.

Điều 16. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 16;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Các Cảng vụ Hàng hải;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, PC(5).

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

PHỤ LỤC SỐ I

MẪU THẺ SỸ QUAN KIỂM TRA TÀU BIỂN VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Mặt trước (hình 01) nền màu đỏ tươi, chữ in hoa màu trắng, gồm 02 dòng: Dòng trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” chữ in hoa, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 11;

Dòng dưới ghi “BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI” chữ in hoa, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 11;

Giữa hai dòng là Quốc huy, đường kính 45 mm, màu vàng.

2. Mặt sau (hình 02):

Nội dung trên mặt sau có các thông tin:

- Bên trái: Tên các Cơ quan chủ quản: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM, chữ in hoa, cỡ chữ 7;

- Bên phải:

Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, chữ in hoa, cỡ chữ 8;

Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”, chữ in thường, cỡ chữ 8, phía dưới có đường kẻ ngang;

- THẺ SỸ QUAN KIỂM TRA TÀU BIỂN VIỆT NAM: Chữ in hoa, kiểu chữ đậm, màu đỏ, cỡ chữ 8;

- Số thẻ: là nơi ghi số hiệu thẻ;

- Họ tên: là nơi ghi họ tên Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam được cấp Thẻ;

- Cơ quan: là nơi ghi tên đơn vị công tác của Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam được cấp thẻ;

- Hà Nội, ngày… tháng... năm...: là nơi ghi ngày cấp Thẻ;

- Hạn sử dụng: là nơi ghi thời hạn sử dụng của Thẻ.

(Phông chữ của Thẻ là phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt, phông chữ tiếng Việt Unicode, theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001)

PHỤ LỤC SỐ II

MẪU THẺ SỸ QUAN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC CẢNG BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Mặt trước (hình 03) nền màu đỏ tươi, chữ in hoa màu trắng, gồm 02 dòng bằng tiếng Anh:

Dòng trên ghi cụm từ: “SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM” (CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM) chữ in hoa, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 11;

Dòng dưới ghi cụm từ: “MINISTRY OF TRANSPORT” (BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI) chữ in hoa, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 11;

Giữa hai dòng là Quốc huy, đường kính 45 mm, màu vàng.

2. Mặt sau (hình 04):

Nội dung trên mặt sau có các thông tin bằng tiếng Anh:

- Bên trái: Tên các Cơ quan chủ quản: MINISTRY OF TRANSPORT, VIET NAM MARITIME ADMINISTRATION (BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM), chữ in hoa, cỡ chữ 7;

Bên phải:

Quốc hiệu: “SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM” (CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM), chữ in hoa, cỡ chữ 8;

Tiêu ngữ: bằng tiếng Anh “Independence - Freedom - Happiness” (Độc lập - Tự do - Hạnh phúc), chữ in thường, cỡ chữ 8, phía dưới có đường kẻ ngang;

- PORT STATE CONTROL OFFICER CARD (THẺ SỸ QUAN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC CẢNG BIỂN): kiểu chữ đậm, màu đỏ, cỡ chữ 8;

- No (Số thẻ): là nơi ghi số hiệu thẻ;

- Full name (Họ tên): là nơi ghi họ tên Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển được cấp Thẻ;

- Office (Cơ quan): là nơi ghi tên đơn vị công tác Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển được cấp Thẻ;

- Hanoi, date...month...year... (Hà Nội, ngày...tháng...năm...): là nơi ghi ngày cấp Thẻ;

- Valid until (Hạn sử dụng): là nơi ghi hạn sử dụng của Thẻ.

(Phông chữ của Thẻ là phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt - phông chữ tiếng Việt Unicode - theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001)

PHỤ LỤC SỐ III

MẪU GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG HẢI ………...
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

………, ngày …. tháng ….. năm 20…..

GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP KIỂM TRA TÀU BIỂN

Giám đốc Cảng vụ Hàng hải ... (1) ... xác nhận:

Ông/bà: ……………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………

Cơ quan công tác: Cảng vụ Hàng hải... (2)...

đã thực tập kiểm tra tàu biển với kết quả như sau:

TT

Tên tàu kiểm tra

Ngày Kiểm tra

Nơi kiểm tra

Sỹ quan kiểm tra (hướng dẫn)

Ghi chú

1

2

….

NGƯỜI THỰC TẬP
Nguyễn Văn A

GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn B

____________

1 Tên Cảng vụ Hàng hải nơi thực tập.

2 Tên Cảng vụ Hàng hải nơi công tác.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 54/2013/TT-BGTVT quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 54/2013/TT-BGTVT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 16/12/2013
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Đinh La Thăng
Ngày công báo: 02/01/2014
Số công báo: Từ số 5 đến số 6
Ngày hiệu lực: 10/02/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 54/2013/TT-BGTVT quy định về sỹ quan...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký