Ngày 22 tháng 10 năm 2015, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 54/2015/TT-BCA bổ sung Điều 25a vào Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe. Văn bản này tập trung giải quyết các thủ tục đăng ký, cấp biển số đối với xe mô tô điện và xe máy điện trong một giai đoạn chuyển tiếp đặc biệt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân hợp pháp hóa phương tiện giao thông của mình.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan đăng ký xe thuộc lực lượng Công an nhân dân và các chủ xe là cá nhân, cơ quan, tổ chức đang sở hữu, sử dụng xe mô tô điện, xe máy điện chưa thực hiện thủ tục đăng ký trên phạm vi toàn quốc. Thời gian áp dụng cơ chế đăng ký đặc thù này được giới hạn từ ngày 06 tháng 12 năm 2015 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2016.
Hồ sơ, thủ tục đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện đơn giản hóa
Trong thời gian từ ngày 06 tháng 12 năm 2015 đến ngày 30 tháng 6 năm 2016, chủ xe khi đi đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện chỉ cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ tối giản sau:
- Giấy khai đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện được lập theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bản photocopy Sổ hộ khẩu đối với trường hợp chủ xe là cá nhân; hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức đối với trường hợp chủ xe là cơ quan, tổ chức.
- Người trực tiếp đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân để đối chiếu. Đối với chủ xe là cá nhân, cần xuất trình thêm bản chính Sổ hộ khẩu để cơ quan đăng ký đối chiếu với bản photocopy.
Trách nhiệm và quy trình giải quyết của cơ quan đăng ký xe
Cơ quan đăng ký xe có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thực hiện kiểm tra thực tế phương tiện với các quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp xe có đủ số máy, số khung: Nếu các thông số này phù hợp với hồ sơ đăng ký, cơ quan đăng ký xe tiến hành cấp ngay biển số xe và viết giấy hẹn ngày nhận kết quả cho chủ xe.
- Trường hợp xe thiếu thông tin hoặc thông tin bị mờ: Đối với các xe chỉ có số máy hoặc chỉ có số khung; xe hoàn toàn không có số máy và số khung; hoặc xe có số máy, số khung nhưng bị mờ, hoen gỉ, cơ quan đăng ký xe vẫn giải quyết cấp biển số xe. Đồng thời, cơ quan đăng ký sẽ tổ chức đóng số máy (nếu đóng được) và số khung theo số của biển số xe được cấp, sau đó viết giấy hẹn cho chủ xe. Việc đóng số máy, số khung này hoàn toàn không thu lệ phí.
- Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký xe: Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.
- Xử lý trường hợp đặc biệt: Đối với những xe không có số máy mà cơ quan đăng ký xe không thể thực hiện đóng được số máy, tại mục "số máy" trên giấy chứng nhận đăng ký xe cấp cho chủ xe sẽ được ghi rõ từ "không có".
Mẫu Giấy khai đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện
Thông tư ban hành kèm theo mẫu Giấy khai đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện, yêu cầu người đăng ký phải hoàn thiện các nội dung sau:
- Phần kê khai của chủ xe: Chủ xe phải điền đầy đủ thông tin cá nhân bao gồm họ tên, số CMND/CCCD, nơi thường trú, chỗ ở hiện nay, số điện thoại liên lạc. Đồng thời, phải kê khai chi tiết đặc điểm của xe bao gồm công suất, nhãn hiệu, số loại, loại xe, màu sơn, số máy, số khung và trình bày rõ nguồn gốc của xe (do mua, được cho, tặng, hoặc thừa kế...). Chủ xe phải ký tên, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức) và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã khai.
- Phần kiểm tra của cơ quan đăng ký: Đây là phần dành riêng cho cán bộ làm thủ tục dán bản cà số máy, số khung, ký xác nhận và trình thủ trưởng đơn vị (Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông cấp tỉnh, hoặc Trưởng Công an cấp huyện) ký tên, đóng dấu phê duyệt.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị
- Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương trên toàn quốc triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
- Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an và Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thi hành.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương phải kịp thời báo cáo về Bộ Công an (thông qua Cục Cảnh sát giao thông) để nhận được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 54/2015/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2015.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2015/TT-BCA | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015 |
Căn cứ Luật giao thông đường bộ năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư bổ sung Điều 25a vào Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.
Bổ sung Điều 25a vào sau Điều 25 Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe như sau:
“Điều 25a. Giải quyết đăng ký xe đối với xe mô tô điện, xe máy điện
Từ ngày 06 tháng 12 năm 2015 đến ngày 30 tháng 6 năm 2016, việc giải quyết đăng ký, cấp biển số xe đối với xe mô tô điện, xe máy điện thực hiện như sau:
1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký xe, gồm:
a) Giấy khai đăng ký xe mô tô điện, xe máy điện (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản photocopy Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp chủ xe là cá nhân); giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức (đối với trường hợp chủ xe là cơ quan, tổ chức);
c) Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân của người đến đăng ký xe; trường hợp chủ xe là cá nhân xuất trình thêm bản chính Sổ hộ khẩu để đối chiếu.
2. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe
a) Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe đúng quy định tại Khoản 1 Điều này, kiểm tra thực tế xe:
- Nếu xe có đủ số máy, số khung và phù hợp với hồ sơ đăng ký xe thì cấp ngay biển số xe và viết giấy hẹn cho chủ xe;
- Nếu xe chỉ có số máy hoặc chỉ có số khung; xe không có số máy và số khung; xe có số máy, số khung nhưng số máy, số khung bị mờ, hoen gỉ thì cơ quan đăng ký xe cấp biển số xe và tổ chức đóng số máy (nếu đóng được), số khung theo số biển số xe, viết giấy hẹn cho chủ xe. Không thu lệ phí đóng số máy, số khung.
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe. Đối với xe không có số máy mà cơ quan đăng ký xe không đóng được số máy thì trong giấy chứng nhận đăng ký xe cấp cho chủ xe ghi từ “không có” vào mục “số máy”.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 12 năm 2015.
1. Cục Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
| Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2015/TT-BCA ngày 22/10/2015 của Bộ Công an |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE MÔ TÔ ĐIỆN, XE MÁY ĐIỆN
A. PHẦN KÊ KHAI, CAM KẾT CỦA CHỦ XE
1. Họ tên chủ xe: ...........................................................................................................
2. Số CMND/CCCD:....................cấp ngày / / tại .............................................
3. Nơi thường trú:..........................................................................................................
.......................................................................................................................................
4. Chỗ ở hiện nay: .........................................................................................................
.......................................................................................................................................
5. Số điện thoại:.............................................................................................................
4. Có chiếc xe với đặc điểm sau:
Xe:........................................................................Công suất:.........................................
Nhãn hiệu:............................................................Số loại:...............................................
Loại xe: ................................................................Màu sơn: ...........................................
Số máy: ...............................................................Số khung: ..........................................
5. Trình bày nguồn gốc xe: (1)........................................................................................
........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
6. Kèm theo:.....................................................................................................................
.........................................................................................................................................
7. Đề nghị: (2) ...........................................................làm thủ tục đăng ký, cấp biển số xe.
8. Tôi xin cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
|
| .......... ngày.... tháng.....năm...... |
B. PHẦN KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE
BIỂN SỐ:
DÁN BẢN CÀ SỐ MÁY SỐ KHUNG
| Nơi dán bản cà số máy .............................................. | Nơi dán bản cà số khung |
| CÁN BỘ LÀM THỦ TỤC | (3) | (4) |
(1) Trình bày nguồn gốc xe (xe do mua, cho, tặng, thừa kế...).
(2) Ở Bộ ghi Cục CSGT; ở tỉnh, tp ghi Phòng CSGT...; ở huyện, quận, thị xã, tp thuộc tỉnh ghi Công an huyện
(3) Ở Bộ ghi Trưởng phòng; ở tỉnh, tp, ở huyện, quận, thị xã, tp thuộc tỉnh ghi Đội trưởng.
(4) Ở Bộ ghi Cục trưởng; ở tỉnh, tp ghi Trưởng phòng, ở huyện, quận, thị xã, tp thuộc tỉnh ghi Trưởng Công an huyện.
- 1 Công văn 417/CSGT-P6 năm 2015 giải quyết vướng mắc về đăng ký xe máy điện do Cục Cảnh sát giao thông ban hành
- 2 Công văn 4342/BTC-TCHQ năm 2015 về thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng, hóa đơn, lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy điện do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1906/CSGT-P6 năm 2015 hướng dẫn mức thu Lệ phí đăng ký xe máy điện do Cục Cảnh sát Giao thông ban hành
- 4 Quyết định 3378/QĐ-BQP năm 2016 công bố thủ tục hành chính mới về đăng ký xe cơ giới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng
- 5 Thông tư 64/2017/TT-BCA sửa đổi Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 1 Luật giao thông đường bộ 2008
- 2 Công văn 417/CSGT-P6 năm 2015 giải quyết vướng mắc về đăng ký xe máy điện do Cục Cảnh sát giao thông ban hành
- 3 Công văn 4342/BTC-TCHQ năm 2015 về thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng, hóa đơn, lệ phí trước bạ khi đăng ký xe máy điện do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1906/CSGT-P6 năm 2015 hướng dẫn mức thu Lệ phí đăng ký xe máy điện do Cục Cảnh sát Giao thông ban hành
- 5 Quyết định 3378/QĐ-BQP năm 2016 công bố thủ tục hành chính mới về đăng ký xe cơ giới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng
- 6 Thông tư 64/2017/TT-BCA sửa đổi Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành