Thông tư 55/1998/TT/BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 23 tháng 04 năm 1998 quy định chi tiết về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân khi tiến hành đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định, trừ các trường hợp được miễn giảm theo quy định của pháp luật.
Đối tượng nộp lệ phí đăng ký kinh doanh
- Các hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã khi thực hiện đăng ký kinh doanh lần đầu hoặc đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký kinh doanh.
- Các liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi thực hiện đăng ký hoạt động.
Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh
Mức thu lệ phí được quy định cụ thể đối với từng loại hình và từng thủ tục hành chính liên quan, bao gồm:
- Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí đăng ký thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký kinh doanh (như thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật).
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã.
- Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp bị mất, rách, nát hoặc bị hỏng.
Tổ chức thu, nộp và quản lý lệ phí
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư) và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh của mình. Quy trình quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí được thực hiện như sau:
- Cơ quan thu lệ phí phải mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi và quản lý toàn bộ số tiền lệ phí thu được.
- Định kỳ, cơ quan thu lệ phí phải thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Một phần lệ phí thu được có thể được trích lại cho cơ quan thu để trang trải chi phí cho công tác thu lệ phí, in ấn biểu mẫu, phôi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các chi phí hành chính trực tiếp khác phục vụ công tác đăng ký kinh doanh theo tỷ lệ quy định của Bộ Tài chính.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm lập dự toán và quyết toán thu, chi tiền lệ phí gửi cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.
Trách nhiệm của cơ quan thu lệ phí và người nộp lệ phí
- Người nộp lệ phí có nghĩa vụ nộp đúng, nộp đủ số tiền lệ phí theo quy định trước khi nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu; khi thu tiền phải lập và giao chứng từ thu (biên lai thu lệ phí) cho người nộp theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Nghiêm cấm các cơ quan thu lệ phí tự ý đặt ra các khoản thu ngoài quy định hoặc thu cao hơn mức thu đã được quy định tại Thông tư này.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 55/1998/TT/BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, địa phương cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/1998/TT/BTC | Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 1998 |
Thi hành Điều 12 Nghị định số 16/CP ngày 21/2/1997 của Chính phủ về chuyển đổi, đăng ký Hợp tác xã và tổ chức hoạt động của Liên hiệp Hợp tác xã và Công văn số 5977/KTTH ngày 24/11/1997 của Văn phòng Chính phủ về thu lệ phí kinh doanh Hợp tác xã.
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý phí và lệ phí.
Bộ Tài chính quy định chế độ thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã và liên hiệp Hợp tác xã quy định tại Nghị định số 16/CP ngày 21/2/1997 như sau:
Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quận huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
1. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh quy định như sau:
- Hợp tác xã do Uỷ ban nhân dân quận, huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thu: 100.000 đồng/giấy (một trăm nghìn đồng).
- Hợp tác xã và Liên hiệp Hợp tác xã do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thu: 200.000 đồng/giấy (hai trăm nghìn đồng).
2. Trường hợp Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã đã được cấp giấy phép, sau đó cần thay đổi nội dung ghi trong phép thì mỗi lần thay đổi thu: 10.000 đồng (mười nghìn đồng).
Mức thu quy định trên không kể tiền mua đơn hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quận, huyện trong quá trình xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã có nhiệm vụ:
- Tổ chức thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng quy định tại Thông tư này.
- Khi thu lệ phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành, biên lai nhận tại cơ quan thuế địa phương nơi cơ quan thu đóng trụ sở.
- Thực hiện mở sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi riêng số thu, nộp tiền lệ phí theo đúng chế độ kế toán, thống kế hiện hành của Nhà nước.
- Thực hiện nộp tiền lệ phí vào ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Hàng năm, quyết toán số thu, nộp tiền thu lệ phí với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm phải gửi báo cáo quyết toán cho cơ quan Thuế và cơ quan tài chính cùng cấp.
2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là khoản thu của ngân sách Nhà nước, mỗi tháng một lần, cơ quan thu kê khai nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được trong kỳ gửi cho cơ quan Thuế. Cơ quan Thuế kiểm tra tờ khai, ra thông báo số tiền phải nộp, thời hạn nộp, chương loại khoản, theo mục 046, mục lục ngân sách nhà nước quy định. Căn cứ vào thông báo của cơ quan Thuế gửi đến, cơ quan thu thực hiện nộp tiền lệ phí thu được của tháng vào ngân sách nhà nước, nhưng chậm nhất ngày 10 tháng sau phải nộp hết của tháng trước.
Các khoản chi in giấy chứng nhận, thẩm định hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận do ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch được duyệt hàng năm.
1. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu lệ phí đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu tiền lệ phí cho cơ quan thu, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thu lệ phí thực hiện chế độ nộp lệ phí; quản lý và sử dụng biên lai thu tiền; thực hiện sổ sách, chứng từ kế toán theo đúng chế độ quy định.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
| Vũ Mộng Giao (Đã Ký) |
- 1 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 05/2005/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 87/2005/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh hợp tác xã do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 05/2005/TT-BKH hướng dẫn Nghị định 87/2005/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh hợp tác xã do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Quyết định 276-CT năm 1992 về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ban hành
- 3 Nghị định 16-CP năm 1997 về việc chuyển đổi, đăng ký Hợp tác xã và tổ chức hoạt động của Liên hiệp hợp tác xã