Thông tư 59/2005/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 08 năm 2005, hướng dẫn chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với mọi cá nhân (bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài) tiến hành đăng ký sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cơ quan tổ chức thu phí bao gồm Cục Đường bộ Việt Nam và các Sở Giao thông vận tải (hoặc Sở Giao thông công chính) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Quy định về mức thu phí sát hạch lái xe
- Đối với sát hạch lái xe mô tô (các hạng xe từ A1 đến A4): Mức phí được phân định rõ ràng cho từng phần thi bao gồm sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành. Thí sinh tham gia phần thi nào thì nộp phí cho phần thi đó.
- Đối với sát hạch lái xe ô tô (các hạng xe từ B1 đến F): Quy trình sát hạch được chia làm ba phần độc lập gồm sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình và sát hạch thực hành lái xe trên đường trường. Mức phí được áp dụng riêng biệt cho từng phần thi, giúp người dự thi chủ động nộp phí đối với các phần thi lại nếu không đạt ở lần thi trước.
- Chế độ thu, nộp và quản lý tiền phí thu được
- Cơ quan tổ chức sát hạch có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí và thực hiện thu phí theo đúng quy định. Khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Tiền phí sát hạch thu được là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan trực tiếp tổ chức sát hạch được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác sát hạch và tổ chức thu phí.
- Phần tiền phí còn lại sau khi trừ tỷ lệ được để lại theo quy định phải được nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Nội dung chi từ nguồn phí được để lại
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc sát hạch và thu phí, bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và phụ cấp trách nhiệm cho sát hạch viên theo chế độ quy định.
- Chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác sát hạch bao gồm: văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, đề thi, phôi bằng, mẫu biểu, thông tin liên lạc, điện, nước và xăng dầu phục vụ xe sát hạch.
- Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị và phương tiện phục vụ trực tiếp cho công tác sát hạch lái xe.
- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tổ chức sát hạch và thu phí theo chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Công tác lập dự toán, quyết toán và công khai tài chính
- Hàng năm, đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát.
- Đơn vị thu phí phải thực hiện mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành.
- Kết thúc năm tài chính, đơn vị phải thực hiện quyết toán số thu, chi thực tế với cơ quan thuế và cơ quan tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 59/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 59/2005/TT-BTC | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2005 |
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ, như sau:
1. Phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ là khoản thu của cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe, nhằm bảo đảm chi phí cho việc quản lý, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.
2. Người dự sát hạch (người Việt Nam và người nước ngoài) để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ là đối tượng nộp phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ theo quy định tại Thông tư này.
3. Thông tư này không áp dụng đối với việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
II. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
a) Mức thu phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ được quy định như sau:
Đơn vị tính: đồng
| Số thứ tự | Loại giấy phép lái xe | Lý thuyết | Thực hành | Cộng |
| 1 | Giấy phép lái xe các hạng: A1, A2, A3, A4. | 30.000 | 40.000 | 70.000 |
| 2 | Giấy phép lái xe các hạng: B1, B2, C, D, E, F. | 70.000 | 280.000 | 350.000 |
b) Mức thu phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ được áp dụng thống nhất trên cả nước khi cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương hay địa phương quản lý) tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe tại các trung tâm sát hạch lái xe được xây dựng theo quy hoạch, có đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.
c) Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch phần đó.
d) Trường hợp người dự sát hạch lần thứ nhất không đạt yêu cầu đối với phần lý thuyết hoặc thực hành, dự sát hạch lần thứ hai của phần nào thì nộp đủ mức phí sát hạch phần đó.
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ
a) Cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật (dưới đây gọi chung là cơ quan thu phí).
b) Phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phí được để lại một phần trong số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe và thu phí, cụ thể như sau:
b.1) Trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được để chi trả các khoản sau:
- Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp phục vụ sát hạch cấp giấy phép lái xe và thu phí (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định);
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho sát hạch cấp giấy phép lái xe và thu phí, như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc sát hạch cấp giấy phép lái xe và thu phí.
Toàn bộ số tiền phí được trích theo tỷ lệ quy định trên đây, cơ quan thu phí phải cân đối vào kế hoạch tài chính năm. Quá trình quản lý phải sử dụng đúng nội dung chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và phải có chứng từ hóa đơn hợp pháp theo quy định. Quyết toán năm, nếu chưa chi hết số tiền được trích thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
b.2) Chi trả tiền thuê cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị kiểm tra chấm điểm, lưu giữ hồ sơ sát hạch... của các trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe theo quy định sau:
- Đối với trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe không do ngân sách nhà nước đầu tư: Cơ quan thu phí được sử dụng 80% (tám mươi phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được để chi trả đối với trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe đã xây dựng hoàn chỉnh (bao gồm đầu tư cơ sở hạ tầng, xe sát hạch, thiết bị chấm thi tự động); được sử dụng 65% (sáu mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được để chi trả đối với trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe đã xây dựng xong cơ sở hạ tầng, xe sát hạch nhưng chưa đầu tư thiết bị chấm thi tự động;
- Đối với trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe do ngân sách nhà nước đầu tư một phần, một phần vay vốn đầu tư: Cơ quan thu phí được sử dụng 80% (tám mươi phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được để chi trả cho trung tâm trong thời gian phải hoàn trả vốn và lãi vay theo khế ước vay hoặc do cơ quan có thẩm quyền (Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) xác định. Sau khi đã hoàn trả đủ vốn và lãi vay đầu tư, cơ quan thu phí được sử dụng 25% (hai mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được để chi trả cho trung tâm (để trung tâm trang trải chi phí duy trì cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị kiểm tra chấm điểm, lưu giữ hồ sơ sát hạch...).
- Đối với trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe do ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ: Cơ quan thu phí được sử dụng 25% (hai mươi lăm phần trăm) tổng số tiền phí thực thu được để chi trả cho trung tâm (để trung tâm trang trải chi phí duy trì cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị kiểm tra chấm điểm, lưu giữ hồ sơ sát hạch...).
b.3) Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại (15% tiền phí còn lại sau khi đã chi trả cho trung tâm sát hạch không do ngân sách nhà nước đầu tư và chưa đầu tư thiết bị chấm thi tự động; 55% tiền phí còn lại sau khi đã chi trả cho trung tâm sát hạch do ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ và trung tâm sát hạch do ngân sách nhà nước đầu tư một phần, một phần vay vốn đầu tư sau khi đã hoàn trả đủ vốn và lãi vay quy định tại điểm b.2, mục này) vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 040, tiểu mục 06 của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành (cơ quan thu phí thuộc Trung ương quản lý thì nộp vào ngân sách Trung ương, cơ quan thu phí thuộc địa phương thì nộp vào ngân sách địa phương). Phần tiền phí nộp vào ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c) Chứng từ thu phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ: là biên lai thu phí thuộc ngân sách nhà nước, được in theo mẫu của Bộ Tài chính (Tổng Cục Thuế) quy định thống nhất về mức thu, kích cỡ, chỉ tiêu chung, như sau:
- Chứng từ in sẵn mức thu tương ứng với từng phần thi lý thuyết hoặc thực hành phù hợp với việc dự thi sát hạch để cấp loại giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4 hoặc hạng B1, B2, C, D, E, F.
- Chứng từ thu phí gồm hai phần: phần lưu tại cuống và phần người nộp giữ, có tổng diện tích là 21 cm x 10 cm (không bao gồm phần cuống và phần đóng gáy quyển biên lai).
- Chứng từ thu phí được phát hành hàng năm theo năm dương lịch và được sử dụng liên tục qua các năm. Nội dung chỉ tiêu ghi trên chứng từ được quy định thống nhất, gồm các chỉ tiêu cơ bản như: đơn vị phát hành, phần thi (lý thuyết hoặc thực hành) tương ứng với loại giấy phép lái xe (hạng A1, A2, A3, A4 hoặc hạng B1, B2, C, D, E, F), mức phí. Căn cứ mẫu chứng từ của Bộ Tài chính (Tổng Cục Thuế) quy định, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì phối hợp với đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí xác định các chỉ tiêu cụ thể để in, phát hành và quản lý, sử dụng chứng từ thu phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ trên địa bàn.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2004/TT-BTC ngày 26/3/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
3. Các vấn đề khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí... không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 53/2007/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 53/2007/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 44/2001/TT-BTC về việc thu và sử dụng học phí đào tạo, phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Thông tư 24/2004/TT-BTC quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 23/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 53/2007/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 24/2004/TT-BTC quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 44/2001/TT-BTC về việc thu và sử dụng học phí đào tạo, phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Luật Giao thông đường bộ 2001
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 7 Thông tư 23/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành