Thông tư 63/2014/TT-BCA-A81 do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Kinh tế Trung ương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang bảo vệ an toàn thông tin, bảo mật các chủ trương, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước chưa được công bố công khai.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Công an, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ban Kinh tế Trung ương.
Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Kinh tế Trung ương
Theo quy định, các thông tin, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Kinh tế Trung ương bao gồm 10 nhóm cụ thể sau:
- Văn bản đề xuất của Ban Kinh tế Trung ương trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chương trình, kế hoạch công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội chưa công bố hoặc không công bố.
- Các dự thảo do Ban Kinh tế Trung ương soạn thảo về nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong lĩnh vực kinh tế - xã hội (trừ các tài liệu thuộc độ Tuyệt mật) chưa công bố hoặc không công bố.
- Báo cáo thẩm định của Ban Kinh tế Trung ương liên quan đến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng, ngành có tác động đến an ninh, quốc phòng; báo cáo kết quả kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Trung ương Đảng trong lĩnh vực kinh tế - xã hội liên quan trực tiếp đến an ninh, quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố.
- Văn bản thẩm định, nhận xét, đánh giá của Ban Kinh tế Trung ương phục vụ công tác đề bạt, kỷ luật cán bộ các ngành trong khối thuộc diện quản lý của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban cán sự Đảng Chính phủ chưa công bố hoặc không công bố.
- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ, nhân sự của Ban Kinh tế Trung ương từ cấp Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên chưa công bố.
- Tin, tài liệu liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ đang công tác tại Ban Kinh tế Trung ương chưa công bố hoặc không công bố.
- Tài liệu thiết kế chi tiết, thông số kỹ thuật của hệ thống mạng máy tính diện rộng của Ban Kinh tế Trung ương; các khóa mã, mật khẩu, giải pháp và quy ước đặc biệt nhằm bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống mạng máy tính và các máy tính có chứa bí mật nhà nước của Ban.
- Các văn bản, tài liệu phát sinh trong quá trình chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách lớn về kinh tế - xã hội, phát triển lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất và các vấn đề xã hội gắn với kinh tế theo phân công của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Tài liệu, sổ công tác, các thiết bị lưu giữ thông tin vật lý (như USB, thẻ nhớ, ổ cứng) chứa đựng thông tin có nội dung thuộc độ Mật của cơ quan Ban Kinh tế Trung ương.
- Các văn bản có sử dụng thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 63/2014/TT-BCA-A81 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2015.
- Trách nhiệm kiểm tra: Ban Kinh tế Trung ương và Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
- Trách nhiệm thi hành: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định bảo mật nêu trên.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2014/TT-BCA-A81 | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014 |
QUY ĐỊNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA BAN KINH TẾ TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10, ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Trưởng Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Công an ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Kinh tế Trung ương.
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Kinh tế Trung ương bao gồm những tin, tài liệu sau:
1. Văn bản đề xuất của Ban Kinh tế Trung ương đối với chương trình, kế hoạch công tác của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong việc lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội không công bố hoặc chưa công bố.
2. Dự thảo của Ban Kinh tế Trung ương về các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong lĩnh vực kinh tế - xã hội (trừ các tin, tài liệu thuộc độ Tuyệt mật) không công bố hoặc chưa công bố.
3. Báo cáo thẩm định của Ban Kinh tế Trung ương về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng, ngành có liên quan đến an ninh, quốc phòng; báo cáo của Ban Kinh tế Trung ương về kết quả kiểm tra tình hình thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Trung ương Đảng trong lĩnh vực kinh tế - xã hội có liên quan trực tiếp đến an ninh, quốc phòng không công bố hoặc chưa công bố.
4. Văn bản của Ban Kinh tế Trung ương thẩm định, nhận xét, đánh giá khi đề bạt và kỷ luật cán bộ các ngành trong khối thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban cán sự Đảng Chính phủ quản lý không công bố hoặc chưa công bố.
5. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ, nhân sự của Ban Kinh tế Trung ương từ cấp Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên chưa công bố.
6. Tin, tài liệu liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo cán bộ đang công tác tại Ban Kinh tế Trung ương không công bố hoặc chưa công bố.
7. Tài liệu thiết kế chi tiết, thông số kỹ thuật của hệ thống mạng máy tính diện rộng của Ban Kinh tế Trung ương; các khóa mã, mật khẩu, các giải pháp, các quy ước đặc biệt về đảm bảo an ninh, an toàn các mạng máy tính và các máy tính có chứa bí mật nhà nước của Ban Kinh tế Trung ương.
8. Các văn bản, tài liệu trong việc chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách lớn về kinh tế - xã hội, phát triển lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan hệ sản xuất, về các vấn đề xã hội gắn với kinh tế theo phân công của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
9. Tài liệu, sổ công tác, thiết bị lưu giữ thông tin (USB, thẻ nhớ, ổ cứng) chứa thông tin có nội dung thuộc độ Mật của cơ quan Ban Kinh tế Trung ương.
10. Các văn bản có sử dụng tin thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 01 năm 2015.
1. Ban Kinh tế Trung ương và Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 49/2014/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Kinh tế Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 08/2015/TT-BCA Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 56/2015/QĐ-TTg về Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Y tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Dự thảo Thông tư quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành thông tin và truyền thông do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5 Quyết định 59/2016/QĐ-TTg Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong ngành giáo dục và đào tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 7 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 8 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 3 Quyết định 49/2014/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Kinh tế Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 08/2015/TT-BCA Quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5 Quyết định 56/2015/QĐ-TTg về Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Y tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Dự thảo Thông tư quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành thông tin và truyền thông do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7 Quyết định 59/2016/QĐ-TTg Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong ngành giáo dục và đào tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành