Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 65/BC ban hành năm 1995 do Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành nhằm hướng dẫn thi hành Nghị định số 133/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về việc tổ chức họp báo, quản lý hoạt động họp báo của các cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang, công dân Việt Nam và các cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam khi có nhu cầu tổ chức họp báo để công bố thông tin, tuyên bố hoặc giải thích các vấn đề liên quan.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Quy định chung về quyền và nghĩa vụ tổ chức họp báo (Điều 1)

  • Xác định rõ quyền tổ chức họp báo của các cơ quan, tổ chức và công dân Việt Nam nhằm thông tin về các vấn đề liên quan đến hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của mình hoặc các vấn đề xã hội quan tâm theo quy định của pháp luật.
  • Các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam muốn họp báo phải tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Thủ tục xin phép và hồ sơ đề nghị tổ chức họp báo (Điều 2)

  • Quy định chi tiết về hồ sơ xin phép họp báo bao gồm đơn đề nghị nêu rõ mục đích, nội dung chủ yếu, thời gian, địa điểm tổ chức họp báo, người chủ trì và thành phần khách mời (đặc biệt là phóng viên báo chí trong nước và nước ngoài).
  • Thời hạn gửi đơn đề nghị cấp phép họp báo đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi dự kiến tổ chức họp báo theo đúng thời gian quy định để cơ quan chức năng kịp thời thẩm định và phê duyệt.

Thẩm quyền cấp phép tổ chức họp báo (Điều 3)

  • Bộ Văn hoá - Thông tin có thẩm quyền cấp phép họp báo cho các cơ quan trung ương, các tổ chức nước ngoài, đại sứ quán và các cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
  • Sở Văn hoá - Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền cấp phép họp báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa phương theo sự phân cấp quản lý.

Trách nhiệm của người tổ chức và người phát ngôn tại cuộc họp báo (Điều 4)

  • Người tổ chức họp báo phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về nội dung thông tin được cung cấp tại cuộc họp báo, bảo đảm tính trung thực, khách quan và không vi phạm các điều cấm của Luật Báo chí.
  • Người phát ngôn hoặc người chủ trì họp báo phải trình bày đúng nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, không được tự ý thay đổi nội dung hoặc tuyên truyền các thông tin sai lệch, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Việc tổ chức họp báo không tuân thủ quy định tại Thông tư này và Nghị định 133/HĐBT sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.

BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 65/BC

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 1995

THÔNG TƯ

CỦA BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN SỐ 65/BC NGÀY 6 THÁNG 10 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 133/HĐBT VỀ HỌP BÁO

Căn cứ Nghị định 81/CP ngày 8/11/1993, của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Văn hoá - Thông tin;
Căn cứ Điều 9 Nghị định 133/HĐBT, ngày 20 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hoạt động báo chí của Bộ Văn hoá - Thông tin;
Được phép của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn chi tiết thi hành Điều 18 Nghị định 133/HĐBT ngày 20 tháng 4 năm 1992 về họp báo như sau:

1- Họp báo được hiểu là:

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời đại diện, phóng viên cơ quan báo chí họp để công bố, giải thích, tuyên bố một vấn đề thuộc thẩm quyền, có liên quan lợi ích của mình.

2- Các cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và các cơ quan tổ chức, cá nhân người nước ngoài họp báo đều có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

3- Các cơ quan, tổ chức, công dân có nhu cầu họp báo phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động báo chí ít nhất trước 12 giờ. Nội dung thông báo gồm: Mục đích, nội dung, chương trình, thành phần mời, thời gian, địa điểm, người chủ trì.

Cuộc họp báo chỉ được tổ chức sau khi có sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước.

Nếu sau 6 giờ, kể từ khi nhận được Thông báo, cơ quan quản lý không có văn bản trả lời xem như đã thoả thuận.

4- Các cơ quan, tổ chức cấp Trung ương có nhu cầu họp báo phải thông báo bằng văn bản cho các cơ quan:

- Ở khu vực Hà nội, thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hoá - Thông tin (Vụ Báo chí).

- Ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh thông báo bằng văn bản cho Văn phòng Đại diện Vụ Báo chí Bộ Văn hoá - Thông tin tại TP Hồ Chí Minh.

- Các cơ quan, tổ chức Trung ương có nhu cầu tổ chức họp báo ở các tỉnh, thành phố khác phải thông báo cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Văn hoá - Thông tin) nơi định tổ chức họp báo.

5- Cơ quan, tổ chức từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở xuống, công dân có nhu cầu họp báo phải thông báo bằng văn bản cho UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Văn hoá - Thông tin) nơi định tổ chức họp báo.

6- Các cơ quan đại diện, tổ chức quốc tế, các tổ chức kinh doanh, hợp tác cá nhân người nước ngoài có nhu cầu họp báo ở khu vực đại phương nào phải thông báo bằng văn bản cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đại phương đó (Sở Văn hoá - Thông tin).

7- Các cơ quan đại diện ngoại giao, các đoàn khách thăm chính thức Việt Nam có nhu cầu họp báo thực hiện theo quy chế của Bộ VHTT và Bộ Ngoại giao.

8- Bộ VHTT,UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền không chấp nhận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm Luật báo chí, các quy định của Nghị định 133/HĐBT ngày 20 tháng 4 năm 1992 và Thông tư này.

9- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có vi phạm các quy định về họp báo sẽ bị xử phạt hành chình hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

10- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Trần Hoàn

(Đã ký)

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 65/BC năm 1995 hướng dẫn Nghị định 133/HĐBT về họp báo do Bộ Văn hoá-Thông tin ban hành

Số hiệu: 65/BC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 06/10/1995
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá-Thông tin
Người ký: Trần Hoàn, Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/10/1995
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 65/BC năm 1995 hướng dẫn Nghị định 1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký