Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 19 tháng 08 năm 2002, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 71/2002/TT-BTC nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 83/TC/TCT ngày 07/10/1994 hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/08/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế nhà, đất. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về căn cứ tính thuế, đối tượng nộp thuế, cũng như các trường hợp được miễn, giảm thuế nhà, đất nhằm bảo đảm tính công bằng và phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình thuộc đối tượng chịu thuế nhà, đất theo quy định của Pháp lệnh Thuế nhà, đất. Các cơ quan quản lý thuế, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc thi hành các quy định tại Thông tư này.

Sửa đổi, bổ sung căn cứ tính thuế nhà, đất

  • Diện tích đất tính thuế: Được xác định là diện tích đất thực tế mà tổ chức, cá nhân đang sử dụng. Trường hợp chưa có bản đo đạc địa chính chính thức thì tạm thời tính theo diện tích ghi trên giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất hoặc diện tích thực tế đang kê khai, sử dụng.
  • Phân loại hạng đất tính thuế: Việc xác định hạng đất để tính thuế được thực hiện căn cứ vào vị trí, ranh giới địa giới hành chính và bảng phân loại đường phố, loại đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung hướng dẫn chung của Nhà nước.
  • Mức thuế suất áp dụng: Thuế nhà, đất được tính theo mức thuế suất quy định cho từng loại đất cụ thể, bảo đảm tính thống nhất và hạn chế thất thu ngân sách nhà nước đối với các khu vực đất có giá trị thương mại cao.

Quy định chi tiết về miễn, giảm thuế nhà, đất

  • Các đối tượng được miễn thuế nhà, đất:
    • Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết cho các đối tượng chính sách.
    • Đất ở của hộ gia đình thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3, 2/3; gia đình liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng của Nhà nước.
    • Đất ở của người tàn tật, trẻ mồ côi, người già cô đơn không nơi nương tựa không có khả năng lao động và không có nguồn thu nhập ổn định.
    • Đất ở tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Các trường hợp được xét giảm thuế nhà, đất:
    • Hộ nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ dẫn đến thiệt hại về nhà ở, đất đai hoặc tài sản trên đất sẽ được xem xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế, tối đa không quá số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại.
    • Các trường hợp khó khăn đặc biệt khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.
  • Thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm thuế: Quy định rõ ràng về quy trình lập hồ sơ, kê khai đề nghị miễn, giảm thuế của người nộp thuế. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để thẩm định, xác minh thực tế và ra quyết định miễn, giảm thuế theo đúng thẩm quyền được phân cấp.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư số 71/2002/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính về thuế nhà, đất trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các sở, ban, ngành địa phương phối hợp với cơ quan thuế để triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thực tế.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 71/2002/TT-BTC

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2002

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 71/2002/TT-BTC NGÀY 19 THÁNG 8 NĂM 2002 VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 83TC/TCT NGÀY 7/10/1994 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 94/CP NGÀY 25/8/1994 CỦA CHÍNH PHỦ QUI ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH THUẾ NHÀ ĐẤT

Căn cứ Pháp lệnh về thuế nhà đất ngày 31/7/1992, Pháp lệnh sửa đổi bổ sung Pháp lệnh thuế nhà đất ngày 19/5/1994;
Căn cứ Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà đất;
Căn cứ Thông tư số 83TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất.
Để thực hiện miễn, giảm thuế nhà đất phù hợp với thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số quy định về thuế nhà, đất tại Thông tư số 83TC/TCT nêu trên như sau:

1/ Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Mục IV - Thông tư số 83 TC/TCT về giảm, miễn thuế nhà đất như sau:

a/ Thay thế Điểm 1.b bằng Điểm 1.b mới như sau:

" Đất ở của các hộ dân cư tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ; đất ở của các hộ thuộc diện hộ nghèo trong cả nước (hộ nghèo được xác định theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 1/11/2000 của Bộ Lao động- Thương binh xã hội và qui định cụ thể của từng tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ); đất ở vùng định canh, định cư của đồng bào dân tộc thiểu số.

Đất ở của đồng bào xây dựng vùng kinh tế mới được miễn thuế đất trong 5 năm đầu kể từ ngày đến ở (nếu đến ở 6 tháng đầu năm thì tính cả năm, nếu đến ở 6 tháng cuối năm thì tính 1/2 năm), từ năm thứ 6 trở đi phải nộp thuế đất.".

b/ Thay thế Điểm 1.c bằng Điểm 1.c mới như sau:

Đất ở của hộ gia đình thương binh hạng 1/4, hạng 2/4; hộ gia đình liệt sỹ có người (thân nhân liệt sỹ) đang được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước hàng tháng (theo quy định tại Nghị định số 5/CP ngày 26/1/1994 và Nghị định số 6/CP ngày 21/1/1997 của Chính phủ ); đất xây dựng nhà tình nghĩa cho các đối tượng chính sách xã hội; đất ở của người tàn tật, sống độc thân, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không nơi nương tựa không có khả năng nộp thuế. Những đối tượng này chỉ được miễn thuế một nơi ở duy nhất do chính họ đứng tên. Diện tích đất ở được miễn thuế căn cứ vào diện tích đất thực tế sử dụng của hộ để làm nhà ở, công trình phụ, chuồng trại chăn nuôi, đường đi, sân phơi... nhưng không được quá mức quy định tại Điều 54 và Điều 57 của Luật thuế đất đai.

Đất ở của hộ gia đình thương binh nặng hạng 1/4 và các thương bệnh binh phải nằm điều trị dài ngày tại các trại an dưỡng thuộc Bộ Lao động- thương binh và xã hội quản lý mà không có hộ khẩu thường trú tại nhà cùng với Bố, Mẹ, Vợ, chồng hoặc con thì được miễn thuế nhà đất cho một hộ gia đình có thương binh đó. Hộ gia đình được miễn thuế nhà đất phải làm đơn có xác nhận của UBND xã, phường nơi hộ gia đình ở về quan hệ của hộ gia đình với thương binh đó, đồng thời có ý kiến của người thương binh để hộ gia đình được miễn thuế.

c/ Bổ sung thêm Điểm 1.d như sau:

" Hộ nộp thuế nhà đất trong năm bị Nhà nước thu hồi, phải giải toả nhà đất để phục vụ cho quy hoạch của cấp có thẩm quyền để chuyển đến nơi ở mới thì được miễn thuế nhà đất trong năm đó cho số thuế của diện tích đất bị giải toả và diện tích đất nơi ở mới.

Trường hợp hộ nộp thuế đã nộp thuế nhà đất của diện tích đất bị giải toả và diện tích đất nơi ở mới, thì số thuế nhà đất được miễn được trừ vào số thuế hộ phải nộp các năm sau. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế nơi hộ chuyển đến có trách nhiệm xác định số thuế được giảm trừ do được miễn thuế để thông báo số thuế phải nộp của các năm tiếp theo.".

2/ Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về miễn, giảm thuế quy định tại Thông tư này được áp dụng từ năm 2003, các chế độ khác vẫn thực hiện theo quy định hiện hành; Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để giải quyết.

Trương Chí Trung

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 71/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 83/TC/TCT hướng dẫn thi hành Nghị định 94/CP 1994 thi hành Pháp lệnh Thuế nhà đất do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 71/2002/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 19/08/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: 30/09/2002
Số công báo: Số 48
Ngày hiệu lực: 03/09/2002
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 71/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 83/T...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký