Thông tư số 74/2021/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải. Văn bản này tập trung điều chỉnh các chính sách thu phí, bổ sung các trường hợp miễn, giảm phí hàng hải nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vận tải biển, đặc biệt là trong bối cảnh phòng chống dịch bệnh và thúc đẩy hoạt động tại các khu vực cảng biển trọng điểm.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải tại Việt Nam. Trong đó, quy định rõ ràng về phân loại phương tiện áp dụng mức phí như sau:
- Phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB có tổng dung tích từ 500 GT trở lên) hoạt động vận tải nội địa và phương tiện hoạt động trên các tuyến đường thủy theo Hiệp định giữa Việt Nam và Campuchia khi vào, rời khu vực hàng hải sẽ thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
- Phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại Chương III của Thông tư số 261/2016/TT-BTC.
Chính sách giảm phí hàng hải tại một số khu vực đặc thù
Thông tư bổ sung lộ trình giảm phí trọng tải, phí bảo đảm hàng hải và phí sử dụng vị trí neo, đậu đối với tàu thuyền hoạt động tại một số khu vực cụ thể nhằm khuyến khích giao thương:
- Tàu thuyền chuyển tải dầu tại Vịnh Vân Phong - Khánh Hòa:
- Từ ngày Thông tư có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021: Áp dụng mức thu bằng 50% mức phí quy định thông thường.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023: Áp dụng mức thu bằng 80% mức phí quy định thông thường.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi: Thu bằng 100% mức phí quy định.
- Tàu thuyền chở công-ten-nơ xuất, nhập khẩu, trung chuyển vào, rời các bến cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải có tổng dung tích từ 50.000 GT trở lên:
- Từ ngày Thông tư có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021: Áp dụng mức thu bằng 60% mức phí quy định thông thường.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023: Tàu từ 50.000 GT đến dưới 80.000 GT nộp 100% mức phí; tàu từ 80.000 GT trở lên được áp dụng mức thu bằng 80% mức phí quy định.
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi: Thu bằng 100% mức phí quy định.
Quy định về miễn phí trọng tải tàu, thuyền
Người nộp phí được miễn phí trọng tải tàu, thuyền trong các trường hợp cụ thể sau:
- Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để tránh bão, tránh thời tiết xấu, cấp cứu bệnh nhân mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón trả khách; chuyển giao người, tài sản cứu được trên biển không vì mục đích thương mại; tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai, bảo vệ chủ quyền theo lệnh điều động.
- Tàu thuyền của lực lượng vũ trang nước ngoài đến thăm chính thức, xã giao hoặc vận chuyển trang thiết bị, hàng viện trợ cho lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; tàu chở thanh thiếu niên nước ngoài giao lưu văn hóa, thể thao theo lời mời cấp Bộ.
- Xuồng hoặc ca nô của tàu mẹ chở khách neo tại khu nước, vùng nước thực hiện trung chuyển hành khách vào, rời cảng.
- Sà lan Lash hoạt động tại khu vực hàng hải cùng tàu Lash.
- Tàu thuyền quá cảnh đi Campuchia hoặc tàu thuyền xuất cảnh đi Campuchia qua cửa khẩu Vĩnh Xương - Thường Phước đã nộp phí tại bến cảng thủy nội địa trước đó.
- Tàu cá và tàu thuyền thể thao của Việt Nam (áp dụng đối với hoạt động hàng hải nội địa).
- Tàu thuyền hành trình đến vị trí kiểm dịch hoặc cách ly tại khu vực hàng hải khác theo điều động của cảng vụ hàng hải để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh trong thời gian công bố dịch.
Quy định về miễn phí bảo đảm hàng hải
Các trường hợp được miễn phí bảo đảm hàng hải bao gồm:
- Xuồng, ca nô của tàu mẹ chở khách vận chuyển người vào, rời cảng biển.
- Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để tránh bão, cấp cứu bệnh nhân, cứu nạn hoặc đang hành trình trên biển phải xin vào cảng tránh bão mà không thực hiện hoạt động thương mại.
- Tàu thuyền di chuyển sang khu vực hàng hải khác để tránh bão khẩn cấp theo điều động của cảng vụ hàng hải:
- Nếu quay lại khu vực ban đầu để tiếp tục làm hàng: Miễn phí bảo đảm hàng hải lượt vào và lượt rời tại nơi tránh bão; miễn lượt rời tại nơi đi tránh bão và lượt vào lại khu vực ban đầu.
- Nếu không quay lại khu vực ban đầu: Miễn phí lượt vào và lượt rời tại nơi tránh bão, đồng thời miễn lượt rời tại nơi đi tránh bão.
- Tàu thuyền của lực lượng vũ trang nước ngoài thăm xã giao, tàu giao lưu thanh thiếu niên quốc tế.
- Tàu thuyền xuất cảnh đi Campuchia qua cửa khẩu Vĩnh Xương - Thường Phước đã hoàn thành nghĩa vụ phí tại cảng thủy nội địa trước đó.
- Tàu thuyền được điều động sang khu vực hàng hải khác để thực hiện kiểm dịch hoặc cách ly theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian công bố dịch bệnh.
Quy định về miễn phí sử dụng vị trí neo, đậu
Tàu thuyền được miễn phí sử dụng vị trí neo, đậu trong các khoảng thời gian và trường hợp sau:
- Thời gian chờ thủy triều ở vùng nước cảng trước khi cập cầu cảng.
- Thời gian chờ trời sáng theo lệnh của cảng vụ hàng hải do quy định hạn chế chạy đêm.
- Thời gian neo đậu tránh bão, tránh thời tiết xấu, cấp cứu bệnh nhân hoặc bàn giao người cứu nạn trên biển không gắn với hoạt động thương mại.
- Tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai theo lệnh điều động kể từ khi được huy động đến khi kết thúc nhiệm vụ.
- Thời gian tàu thuyền phải neo chờ để thực hiện kiểm dịch y tế trước khi vào cầu cảng hoặc trong thời gian bị buộc phải neo đậu cách ly tại vị trí chỉ định để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Thông tư 74/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021. Tuy nhiên, các nội dung miễn phí (bao gồm phí trọng tải, phí bảo đảm hàng hải, phí sử dụng vị trí neo, đậu) đối với tàu thuyền phải neo chờ, neo đậu hoặc hành trình đến vị trí kiểm dịch, cách ly phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh được áp dụng sớm hơn, thực hiện kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2021.
Thông tư này bãi bỏ một số điểm, khoản quy định tại Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2019 và Thông tư số 17/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính liên quan đến phí, lệ phí hàng hải.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/2021/TT-BTC | Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2021 |
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 124/2020/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải
1. Bổ sung
“3. Phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện mang cấp đăng kiểm VR-SB có tổng dung tích từ 500 GT trở lên) hoạt động vận tải nội địa; phương tiện thủy nội địa hoạt động vận tải trên các tuyến đường thủy theo Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy khi vào, rời khu vực hàng hải thực hiện nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bô trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa. Phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo nộp phí, lệ phí theo quy định tại Chương III Thông tư này.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của
a) Bổ sung
“d) Tàu thuyền chuyển tải dầu tại Vịnh Vân Phong - Khánh Hòa áp dụng mức thu như sau:
| Thời gian áp dụng | Mức thu phí |
| 1. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 | Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
| 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Bằng 80% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
| 3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi | Bằng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
đ) Tàu thuyền chở công-ten-nơ xuất, nhập khẩu, trung chuyển vào, rời các bến cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải có tổng dung tích từ 50.000 GT trở lên áp dụng mức thu như sau:
| Thời gian áp dụng | Mức thu phí |
| 1. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 | Bằng 60% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
| 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 |
|
| - Tàu thuyền có tổng dung tích từ 50.000 GT đến dưới 80.000 GT | Bằng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
| - Tàu thuyền có tổng dung tích từ 80.000 GT trở lên | Bằng 80% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
| 3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi | Bằng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Người nộp phí được miễn phí trọng tải tàu, thuyền trong các trường hợp sau:
a) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để: (i) tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, cấp cứu bệnh nhân mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách; (ii) chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền cứu được trên biển không gắn với hoạt động thương mại theo xác nhận của cảng vụ hàng hải; (iii) tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai, bảo vệ chủ quyền biển, đảo theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Tàu thuyền của lực lượng vũ trang nước ngoài đến khu vực hàng hải để vận chuyển khí tài, trang thiết bị, vật tư, phụ tùng mua sắm hoặc hàng viện trợ cho lực lượng vũ trang nhân dân; thăm chính thức hoặc xã giao theo lời mời của Nhà nước Việt Nam; tàu chở thanh thiếu niên nước ngoài đến khu vực hàng hải để giao lưu văn hóa, thể thao theo lời mời của cơ quan cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ Việt Nam.
c) Xuồng hoặc ca nô của tàu mẹ chở khách neo tại khu nước, vùng nước chở hành khách vào, rời cảng.
d) Sà lan Lash hoạt động tại khu vực hàng hải cùng tàu Lash.
đ) Tàu thuyền quá cảnh đi Campuchia.
e) Tàu thuyền xuất cảnh đi Campuchia qua cửa khẩu Vĩnh Xương - Thường Phước được cảng vụ đường thủy nội địa làm thủ tục cho tàu thuyền tại bến, cảng thủy nội địa trước đó và đã thu phí, lệ phí áp dụng tại bến, cảng thủy nội địa theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC.
g) Tàu thuyền hành trình đến vị trí kiểm dịch hoặc cách ly tại khu vực hàng hải khác (nơi có đủ điều kiện kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền quy định) theo điều động của cảng vụ hàng hải để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8 như sau:
a) Bổ sung điểm d và điểm đ khoản 2 như sau:
“d) Tàu thuyền chuyển tải dầu tại Vịnh Vân Phong - Khánh Hòa áp dụng mức thu như sau:
| Thời gian áp dụng | Mức thu phí |
| 1. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 | Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
| 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Bằng 80% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
| 3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi | Bằng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
đ) Tàu thuyền chở công-ten-nơ xuất, nhập khẩu, trung chuyển vào, rời các bến cảng trên sông Cái Mép - Thị Vải có tổng dung tích từ 50.000 GT trở lên áp dụng mức thu như sau:
| Thời gian áp dụng | Mức thu phí |
| 1. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 | Bằng 60% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
| 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 |
|
| - Tàu thuyền có tổng dung tích từ 50.000 GT đến dưới 80.000 GT | Bằng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
| - Tàu thuyền có tổng dung tích từ 80.000 GT trở lên | Bằng 80% mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
| 3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi | Bằng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Người nộp phí được miễn phí bảo đảm hàng hải đối với tàu, thuyền trong các trường hợp sau:
a) Xuồng hoặc ca nô của tàu mẹ chở khách neo tại khu vực hàng hải được phép thực hiện vận chuyển khách vào, rời cảng biển.
b) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để: (i) tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, cấp cứu bệnh nhân mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách; (ii) chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền cứu được trên biển không gắn với hoạt động thương mại theo xác nhận của cảng vụ hàng hải; (iii) tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (iv) tàu thuyền đang hành trình trên biển phải xin vào cảng biển vì mục đích tránh bão mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách.
c) Tàu thuyền đang hoạt động tại khu vực hàng hải phải di chuyển sang khu vực hàng hải khác theo điều động của cảng vụ hàng hải để tránh bão khẩn cấp:
- Trường hợp sau khi tránh bão quay lại khu vực hàng hải ban đầu để tiếp tục làm hàng thì không thu phí bảo đảm hàng hải lượt vào, lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đến tránh bão; lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đi tránh bão và lượt vào khu vực hàng hải ban đầu khi tàu thuyền quay lại làm hàng.
- Trường hợp sau khi tránh bão không quay lại khu vực hàng hải ban đầu để tiếp tục làm hàng thì không thu phí bảo đảm hàng hải lượt vào, lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đến tránh bão và lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đi tránh bão.
d) Tàu thuyền của lực lượng vũ trang nước ngoài đến khu vực hàng hải để thăm chính thức hoặc xã giao theo lời mời của Nhà nước Việt Nam; tàu chở thanh thiếu niên nước ngoài đến khu vực hàng hải để giao lưu văn hóa, thể thao theo lời mời của cơ quan cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ Việt Nam.
đ) Tàu thuyền xuất cảnh đi Campuchia qua cửa khẩu Vĩnh Xương - Thường Phước được cảng vụ đường thủy nội địa làm thủ tục cho tàu thuyền tại bến, cảng thủy nội địa trước đó và đã thu phí, lệ phí áp dụng tại bến, cảng thủy nội địa theo quy định tại Thông tư số 248/2016/TT-BTC.
e) Tàu thuyền hành trình đến vị trí kiểm dịch hoặc cách ly tại khu vực hàng hải khác (nơi có đủ điều kiện kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền quy định) theo điều động của cảng vụ hàng hải để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 9 như sau:
a) Bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Tàu thuyền chuyển tải dầu tại Vịnh Vân Phong - Khánh Hòa áp dụng mức thu như sau:
| Thời gian áp dụng | Mức thu phí |
| 1. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 | Bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này |
| 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Bằng 80% mức thu phí quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này |
| 3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 trở đi | Bằng mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này |
b) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 như sau:
“h) Người nộp phí được miễn phí sử dụng vị trí neo, đậu đối với tàu, thuyền trong các trường hợp sau:
- Chờ thủy triều ở vùng nước cảng trước khi cập cảng.
- Chờ trời sáng theo lệnh của cảng vụ hàng hải do quy định hạn chế chạy đêm.
- Tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho hành trình của tàu hoặc cấp cứu bệnh nhân hoặc bàn giao người cứu được trên biển mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách theo xác nhận của cảng vụ hàng hải.
- Tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kể từ thời điểm được huy động tham gia vụ việc cho đến khi kết thúc vụ việc.
- Tàu thuyền trong thời gian phải neo chờ để thực hiện việc kiểm dịch y tế trước khi đưa tàu thuyền vào cầu cảng thực hiện xếp, dỡ hàng hóa, đón, nhận trả khách hoặc trong thời gian tàu thuyền bị buộc phải neo đậu cách ly tại vị trí chỉ định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Người nộp phí được miễn phí trọng tải tàu, thuyền trong các trường hợp sau:
a) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để: (i) tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, cấp cứu bệnh nhân mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách; (ii) chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền cứu được trên biển không gắn với hoạt động thương mại theo xác nhận của cảng vụ hàng hải; (iii) tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Xuồng hoặc ca nô của tàu chở khách neo tại khu nước, vùng nước chở hành khách từ tàu vào bờ và ngược lại.
c) Sà lan Lash hoạt động tại khu vực hàng hải cùng tàu Lash.
d) Tàu cá và tàu thuyền thể thao của Việt Nam.
đ) Trường hợp tàu thuyền được cảng vụ hàng hải điều động sang khu vực hàng hải khác để thực hiện công tác kiểm dịch hoặc cách ly theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:
“3. Người nộp phí được miễn phí bảo đảm hàng hải đối với tàu, thuyền trong các trường hợp sau:
a) Xuồng hoặc ca nô của tàu chở khách neo tại khu nước, vùng nước chở hành khách từ tàu vào bờ và ngược lại.
b) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để: (i) tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, cấp cứu bệnh nhân mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách; (ii) chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền cứu được trên biển không gắn với hoạt động thương mại theo xác nhận của cảng vụ hàng hải; (iii) tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (iv) tàu thuyền đang hành trình trên biển phải xin vào cảng biển vì mục đích tránh bão mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách.
c) Tàu thuyền đang hoạt động tại khu vực hàng hải phải di chuyển sang khu vực hàng hải khác theo điều động của cảng vụ hàng hải để tránh bão khẩn cấp:
- Trường hợp sau khi tránh bão quay lại khu vực hàng hải ban đầu để tiếp tục làm hàng thì không thu phí bảo đảm hàng hải lượt vào, lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đến tránh bão; lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đi tránh bão và lượt vào khu vực hàng hải ban đầu khi tàu thuyền quay lại làm hàng.
- Trường hợp sau khi tránh bão không quay lại khu vực hàng hải ban đầu để tiếp tục làm hàng thì không thu phí bảo đảm hàng hải lượt vào, lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đến tránh bão và lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đi tránh bão.
d) Trường hợp tàu thuyền được cảng vụ hàng hải điều động sang khu vực hàng hải khác để thực hiện công tác kiểm dịch hoặc cách ly theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 14 như sau:
“6. Người nộp phí được miễn phí sử dụng vị trí neo, đậu đối với tàu, thuyền trong các trường hợp sau:
a) Chờ thủy triều ở vùng nước cảng trước khi cập cảng.
b) Chờ trời sáng theo lệnh của cảng vụ hàng hải do quy định hạn chế chạy đêm.
c) Tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho hành trình của tàu, cấp cứu bệnh nhân hoặc bàn giao người cứu được trên biển mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách theo xác nhận của cảng vụ hàng hải.
d) Tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kể từ thời điểm được huy động tham gia vụ việc cho đến khi kết thúc vụ việc.
đ) Tàu thuyền trong thời gian phải neo chờ để thực hiện việc kiểm dịch y tế trước khi đưa tàu thuyền vào cầu cảng thực hiện xếp, dỡ hàng hóa, đón, nhận trả khách hoặc trong thời gian tàu thuyền bị buộc phải neo đậu cách ly tại vị trí chỉ định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2021. Nội dung miễn phí (phí trọng tải tàu thuyền, phí bảo đảm hàng hải, phí sử dụng vị trí neo, đậu) đối với tàu thuyền trong thời gian phải neo chờ, neo đậu hoặc hành trình đến vị trí kiểm dịch, cách ly để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 1 Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2021.
2. Bãi bỏ
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
- 1 Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 90/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3859/TCT-CS giải đáp vướng mắc đồng tiền ghi trên biên lai thu phí, lệ phí hàng hải do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 71/CHHVN-TC năm 2009 giải thích Quy định tại Quyết định 98/2008/QĐ-BTC về phí, lệ phí hàng hải do Cục Hàng hải Việt Nam ban hành
- 4 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 90/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC năm 2021 hợp nhất Thông tư quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3859/TCT-CS giải đáp vướng mắc đồng tiền ghi trên biên lai thu phí, lệ phí hàng hải do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4 Thông tư 248/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 6 Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 71/CHHVN-TC năm 2009 giải thích Quy định tại Quyết định 98/2008/QĐ-BTC về phí, lệ phí hàng hải do Cục Hàng hải Việt Nam ban hành
- 8 Nghị quyết 124/2020/QH14 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 do Quốc hội ban hành
- 9 Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành