Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 75/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với hoạt động thẩm tra thiết kế công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Đối tượng nộp phí là các chủ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm tra thiết kế công trình.

Quy định về mức thu phí thẩm tra thiết kế

Mức phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng được xác định cụ thể dựa trên quy mô chi phí xây dựng của công trình, cụ thể như sau:

  • Công thức tính phí cơ bản: Số phí thẩm tra phải nộp được xác định bằng Chi phí xây dựng nhân với Mức thu (tỷ lệ phần trăm). Trong đó, chi phí xây dựng là chi phí chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt. Mức thu chi tiết được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Phương pháp tính đối với chi phí trung gian (nội suy): Trường hợp chi phí xây dựng của công trình nằm giữa các khoảng giá trị đã được quy định cụ thể trong Biểu mức phí, số phí thẩm tra phải nộp được tính toán theo công thức nội suy: Nt = Nb - [ (Nb - Na) / (Ga - Gb) ] x (Gt - Gb). Trong đó, Gt là chi phí xây dựng cần tính định mức; Ga và Gb lần lượt là cận trên và cận dưới của chi phí cần tính; Na và Nb là mức thu tương ứng với Ga và Gb.
  • Trường hợp phối hợp thẩm tra: Khi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng phối hợp cùng tổ chức tư vấn hoặc cá nhân thực hiện thẩm tra đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, cơ quan nhà nước sẽ thu phí theo quy định tại Phụ lục số 2. Phần chi phí dành cho tổ chức tư vấn hoặc cá nhân tham gia sẽ do chủ đầu tư thanh toán trực tiếp theo định mức chi phí do Bộ Xây dựng quy định.
  • Trường hợp thuê toàn bộ tư vấn ngoài: Nếu cơ quan quản lý nhà nước không đủ điều kiện thực hiện và phải thuê hoặc chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện toàn bộ công việc thẩm tra, cơ quan nhà nước sẽ không thu phí thẩm tra theo Thông tư này. Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán trực tiếp chi phí thẩm tra cho đơn vị tư vấn hoặc cá nhân thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra

Việc quản lý và phân bổ nguồn thu từ phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng được thực hiện nghiêm ngặt theo các nguyên tắc tài chính hiện hành:

  • Đơn vị thu phí: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trực tiếp thực hiện việc thẩm tra thiết kế là đơn vị có thẩm quyền thu phí thẩm tra.
  • Tính chất nguồn thu: Phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
  • Tỷ lệ phân bổ và sử dụng: Cơ quan thu phí được phép trích lại 90% tổng số tiền phí thực thu được để trang trải cho các chi phí phục vụ công tác thẩm tra và tổ chức thu phí theo quy định pháp luật. Phần còn lại 10% phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 75/2014/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2014. Các nội dung liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí không quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện dẫn chiếu theo các văn bản pháp luật hiện hành về phí, lệ phí và quản lý thuế, bao gồm Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và Thông tư số 153/2012/TT-BTC.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 75/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM TRA THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng nộp phí

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình (sau đây gọi tắt là phí thẩm tra) xây dựng khi thực hiện thẩm tra các công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều này khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm tra phải nộp phí thẩm tra theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Mức thu phí

1. Số phí thẩm tra phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số phí thẩm tra phải nộp = Chi phí xây dựng x Mức thu.

Trong đó:

- Chi phí xây dựng: Là chi phí xây dựng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt.

- Mức thu: Được quy định tại các Phụ lục kèm theo Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp công trình có Chi phí xây dựng nằm giữa các Chi phí xây dựng đã quy định mức thu cụ thể trong Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư này thì số phí thẩm tra phải nộp được xác định theo công thức sau:

Nt = Nb -

Nb - Na

x (Gt - Gb)

Ga - Gb

Trong đó:

- Nt: Mức thu theo chi phí xây dựng cần tính (đơn vị tính: Tỷ lệ %);

- Gt: Chi phí xây dựng cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị công trình);

- Ga: Chi phí xây dựng cận trên chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);

- Gb: Chi phí xây dựng cận dưới chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);

- Na: Mức thu tương ứng với Ga (đơn vị tính: Tỷ lệ %);

- Nb: Mức thu tương ứng với Gb (đơn vị tính: Tỷ lệ %).

3. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, tổ chức tư vấn hoặc cá nhân cùng thực hiện thẩm tra đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì cơ quan quản lý nhà nước thu phí thẩm tra theo quy định tại Phụ lục số 2 Biểu mức phí ban hành kèm theo Thông tư này. Chi phí cho tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện thẩm tra do chủ đầu tư chi trả trực tiếp cho tổ chức tư vấn, cá nhân theo mức chi phí quy định của Bộ Xây dựng.

4. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng không đủ điều kiện để thẩm tra thì cơ quan này được thuê hoặc chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện toàn bộ công việc thẩm tra. Trường hợp này, cơ quan quản lý nhà nước không thu phí thẩm tra theo quy định tại Thông tư này. Chi phí thẩm tra được chủ đầu tư chi trả trực tiếp cho tổ chức tư vấn, cá nhân thực hiện thẩm tra, mức chi phí thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện việc thẩm tra là cơ quan thu phí thẩm tra.

2. Phí thẩm tra là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

a) Cơ quan thu phí được trích 90% tổng số tiền phí thẩm tra thực thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm tra và thu phí theo quy định tại điểm 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

b) Số tiền phí còn lại (10%) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2014.

2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, chứng từ thu; công khai chế độ thu, nộp phí thẩm tra không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CST (CST 5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

BIỂU MỨC PHÍ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/ 6/2014 của Bộ Tài chính)

Phụ lục số 1: Phí thẩm tra thiết kế xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện toàn bộ công việc thẩm tra

1. Phí thẩm tra thiết kế

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Số TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

≤15

50

100

200

500

1. 000

2. 000

5. 000

8. 000

1

Công trình dân dụng

0,165

0,110

0,085

0,065

0,050

0,041

0,029

0,022

0,019

2

Công trình công nghiệp

0,190

0,126

0,097

0,075

0,058

0,044

0,035

0,026

0,022

3

Công trình giao thông

0,109

0,072

0,055

0,043

0,033

0,025

0,021

0,016

0,014

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,121

0,080

0,061

0,048

0,037

0,028

0,023

0,017

0,014

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,126

0,085

0,065

0,050

0,039

0,030

0,026

0,019

0,017

2. Phí thẩm tra dự toán

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Số TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

< 15

50

100

200

500

1. 000

2. 000

5. 000

8. 000

1

Công trình dân dụng

0,160

0,106

0,083

0,062

0,046

0,038

0,028

0,021

0,018

2

Công trình công nghiệp

0,185

0,121

0,094

0,072

0,055

0,041

0,033

0,023

0,020

3

Công trình giao thông

0,106

0,068

0,054

0,041

0,031

0,024

0,020

0,014

0,012

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,117

0,076

0,060

0,046

0,035

0,026

0,022

0,016

0,014

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,122

0,082

0,062

0,047

0,037

0,029

0,024

0,017

0,014

Phụ lục số 2: Phí thẩm tra thiết kế xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi cơ quan quản lý nhà nước thuê tổ chức tư vấn, cá nhân cùng thẩm tra

1. Phí thẩm tra thiết kế

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Số TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

≤15

50

100

200

500

1. 000

2. 000

5. 000

8. 000

1

Công trình dân dụng

0,0495

0,0330

0,0255

0,0195

0,0150

0,0123

0,0087

0,0066

0,0057

2

Công trình công nghiệp

0,0570

0,0378

0,0291

0,0225

0,0174

0,0132

0,0105

0,0078

0,0066

3

Công trình giao thông

0,0327

0,0216

0,0165

0,0129

0,0099

0,0075

0,0063

0,0048

0,0042

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,0363

0,0240

0,0183

0,0144

0,0111

0,0084

0,0069

0,0051

0,0042

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,0378

0,0255

0,0195

0,015

0,0117

0,0090

0,0780

0,0057

0,0051

2. Phí thẩm tra dự toán

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Số TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

≤15

50

100

200

500

1. 000

2. 000

5. 000

8. 000

1

Công trình dân dụng

0,0480

0,0318

0,0249

0,0186

0,0138

0,0114

0,0084

0,0063

0,0054

2

Công trình công nghiệp

0,0555

0,0363

0,0282

0,0216

0,0165

0,0123

0,0099

0,0069

0,006

3

Công trình giao thông

0,0318

0,0204

0,0162

0,0123

0,0093

0,0072

0,006

0,0042

0,0036

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,0351

0,0228

0,0180

0,0138

0,0105

0,0078

0,0066

0,0048

0,0042

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,0366

0,0246

0,0186

0,0141

0,0111

0,0087

0,0072

0,0051

0,0042

Phụ lục số 3: Phí thẩm tra thiết kế xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn khác

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Số TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

≤15

50

100

200

500

1. 000

2. 000

5. 000

8. 000

1

Công trình dân dụng

0,099

0,066

0,051

0,039

0,030

0,024

0,017

0,013

0,012

2

Công trình công nghiệp

0,114

0,076

0,058

0,045

0,035

0,026

0,021

0,016

0,013

3

Công trình giao thông

0,065

0,043

0,033

0,026

0,020

0,015

0,012

0,010

0,008

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,072

0,048

0,036

0,029

0,022

0,017

0,014

0,010

0,009

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,076

0,051

0,039

0,030

0,024

0,018

0,016

0,012

0,010

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 75/2014/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng của Bộ Tài chính

Số hiệu: 75/2014/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 12/06/2014
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 75/2014/TT-BTC về quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký