Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 75/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư số 34/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC) hướng dẫn về lệ phí trước bạ. Văn bản này tập trung điều chỉnh, bổ sung các quy định chi tiết về việc nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản phải đăng ký lại quyền sở hữu, quyền sử dụng do thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các tổ chức, cá nhân sở hữu tài sản đã nộp lệ phí trước bạ nhưng phải thực hiện đăng ký lại quyền sở hữu, quyền sử dụng do các hoạt động chia, tách, cổ phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp.
Quy định chung về đăng ký lại tài sản do thay đổi tổ chứcThông tư quy định rõ đối với tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ mà phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì được thực hiện theo các quy định hướng dẫn. Tuy nhiên, trong trường hợp việc đổi tên tổ chức đi kèm với việc thay đổi chủ sở hữu tài sản thì chủ tài sản mới bắt buộc phải nộp lệ phí trước bạ.
Các trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu phải nộp lệ phí trước bạChủ tài sản phải thực hiện nộp lệ phí trước bạ khi phát sinh việc đổi tên đồng thời với thay đổi chủ sở hữu tài sản trong các trường hợp cụ thể sau:
- Đổi tên và thay đổi toàn bộ cổ đông sáng lập đối với mô hình công ty cổ phần có cổ đông sáng lập.
- Đổi tên và thay đổi toàn bộ cổ đông sở hữu vốn điều lệ lần đầu đối với mô hình công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập.
- Đổi tên và thay đổi toàn bộ thành viên công ty đối với các loại hình doanh nghiệp khác không phải công ty cổ phần.
- Đổi tên và thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp bán doanh nghiệp theo quy định tại Điều 187 của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.
Trường hợp đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cũng thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ nếu thuộc một trong các phương thức chuyển đổi sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng phương thức bán toàn bộ vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác.
- Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bằng phương thức một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty.
- Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn bằng phương thức chuyển nhượng toàn bộ cổ phần cho các tổ chức, cá nhân khác góp vốn.
- Các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khác được quy định tại Điều 199 của Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp ngoại lệ không phải nộp: Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chính cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân đó tiếp tục làm chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau chuyển đổi.
- Thông tư số 75/2016/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2016.
- Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các quy định tại văn bản mới đó.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, xem xét và hướng dẫn bổ sung.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2016 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 2 ĐIỀU 1 THÔNG TƯ SỐ 34/2013/TT-BTC NGÀY 28/3/2013 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 124/2011/TT-BTC NGÀY 31/8/2011 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế; và các Nghị định của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.
Điều 1.
“18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm:
a) Đổi tên và thay đổi toàn bộ cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần có cổ đông sáng lập) hoặc thay đổi toàn bộ cổ đông sở hữu vốn Điều lệ lần đầu (đối với công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập) hoặc toàn bộ thành viên công ty (đối với loại hình doanh nghiệp khác) hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân (đối với trường hợp bán doanh nghiệp theo quy định tại Điều 187 của Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014).
b) Đổi tên và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp quy định tại: Điểm c Khoản 1 Điều 196 (Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức bán toàn bộ vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác); Điểm b Khoản 1 Điều 197 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty); Điểm c Khoản 1 Điều 198 (Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức chuyển nhượng toàn bộ cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn); Điều 199 của Luật doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên do cá nhân đã là chủ doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi làm chủ.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2016.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Trường hợp có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 166/QĐ-BTC năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2016
- 3 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Công văn 2496/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2725/TCT-CS năm 2015 về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 140/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6328/VPCP-KTTH năm 2016 dự thảo Nghị định về lệ phí trước bạ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 166/QĐ-BTC năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2016
- 8 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 166/QĐ-BTC năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đến hết ngày 31/12/2016
- 5 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 5 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 7 Luật Doanh nghiệp 2014
- 8 Công văn 2496/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2725/TCT-CS năm 2015 về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Thông tư 140/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 6328/VPCP-KTTH năm 2016 dự thảo Nghị định về lệ phí trước bạ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 12 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ