Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 29 tháng 7 năm 2004, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 76/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý các khoản thu từ hoạt động giao thông đường bộ, bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định về các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ bao gồm phí sử dụng đường bộ qua trạm thu phí, lệ phí đăng ký và cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, lệ phí sát hạch và cấp giấy phép lái xe. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí này trên lãnh thổ Việt Nam.

Các nội dung cốt lõi của Thông tư 76/2004/TT-BTC

- Quy định về đối tượng nộp phí và lệ phí

  • Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi tham gia giao thông qua các tuyến đường, cầu, hầm được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách hoặc nguồn vốn khác có thu phí.
  • Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông đường bộ, hoặc tham gia sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật.

- Nguyên tắc xác định mức thu và quản lý chứng từ

  • Mức thu phí, lệ phí được thực hiện theo đúng biểu mức quy định cụ thể đối với từng loại phương tiện, dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực đường bộ.
  • Cơ quan thu phí, lệ phí phải sử dụng chứng từ thu (biên lai, vé) do cơ quan Thuế phát hành hoặc tự in theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.
  • Nghiêm cấm việc tự ý tăng hoặc giảm mức thu phí, lệ phí trái với quy định hiện hành.

- Chế độ thu, nộp và quản lý tiền phí, lệ phí

  • Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi và quản lý dòng tiền thu được hàng ngày hoặc định kỳ.
  • Định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng, cơ quan thu phải thực hiện nộp số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng tỷ lệ phân chia quy định.
  • Thực hiện kê khai, quyết toán thuế đối với các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.

- Chế độ sử dụng tiền phí, lệ phí được để lại

  • Một phần tiền phí, lệ phí thu được sẽ được trích lại cho cơ quan thu để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm: chi phí văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn biểu mẫu, tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho lực lượng trực tiếp thu.
  • Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn trang thiết bị, phương tiện phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí, lệ phí.
  • Toàn bộ số tiền phí, lệ phí được để lại phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán hàng năm. Phần tiền không sử dụng hết phải nộp vào ngân sách nhà nước.

- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đơn vị thu

  • Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu, phương thức thu và địa điểm thu tại nơi làm việc hoặc nơi tổ chức thu để người dân dễ dàng theo dõi, giám sát.
  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu thực hiện nghiêm túc chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ theo quy định tại Thông tư này.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 76/2004/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 76/2004/TT-BTC

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2004

THÔNG TƯ

SỐ 76/2004/TT-BTC NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 14/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ, như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Các khoản phí, lệ phí quy định tại Thông tư này bao gồm:

a) Phí thẩm định thiết kế cải tạo, đóng mới, lắp ráp xe; kiểm nghiệm phương tiện đã cải tạo, đóng mới, lắp ráp;

b) Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng);

c) Lệ phí quản lý phương tiện giao thông trong trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ;

d) Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ.

2. Đối tượng nộp phí, lệ phí:

Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (trừ những trường hợp không phải nộp lệ phí nêu tại điểm 3, mục này) phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này khi được cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ phục vụ các công việc sau đây:

a) Duyệt thiết kế cải tạo, đóng mới, lắp ráp phương tiện; kiểm nghiệm phương tiện đã hoàn thành việc cải tạo, đóng mới, lắp ráp;

b) Cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng);

c) Cấp các loại giấy phép lưu hành phương tiện giao thông trong những trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, giấy đăng ký lưu hành phương tiện vận tải tạm nhập, tái xuất, vận tải liên vận;

d) Cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

3. Không thu các khoản lệ phí (quy định tại tiết b, c và d điểm 1 mục này) đối với các trường hợp sau:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống liên hợp quốc;

b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt nam được Bộ Ngoại giao Việt nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao uỷ quyền cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ. Trường hợp này, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao (màu đỏ) hoặc chứng minh thư công vụ (màu vàng) theo quy định của Bộ Ngoại giao;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác...) không thuộc đối tượng nêu tại tiết a, b trên đây, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký:

- Đơn đề nghị miễn nộp lệ phí, có ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu là tổ chức).

- Bản sao hiệp định hoặc thoả thuận giữa Chính phủ Việt nam với Chính phủ nước ngoài bằng tiếng Việt Nam (có xác nhận của Công chứng nhà nước hoặc ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu xác nhận của chủ chương trình, dự án).

II. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ

1. Mức thu:

Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông quy định như sau:

STT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Phí thẩm định thiết kế cải tạo, đóng mới, lắp ráp xe; kiểm nghiệm phương tiện đã cải tạo, đóng mới, lắp ráp

a.

Thẩm định thiết kế cải tạo, đóng mới, lắp ráp xe

Lần/mẫu

200.000

b.

Kiểm nghiệm phương tiện đã cải tạo, đóng mới, lắp ráp

Lần/mẫu

200.000

2

Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng)

a.

Cấp mới kèm theo biển số

Lần/phương tiện

150.000

b.

Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

Lần/phương tiện

150.000

c.

Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số

Lần/phương tiện

30.000

d.

Cấp giấy đăng ký kèm theo biển số tạm thời

Lần/phương tiện

50.000

đ.

Đóng lại số khung, số máy

Lần/phương tiện

50.000

3

Lệ phí quản lý phương tiện giao thông

a.

Giấy phép lưu hành đặc biệt

Lần/phương tiện

30.000

b.

Giấy phép sử dụng ô tô tập lái

Lần/phương tiện (tối thiểu 6 tháng)

30.000

c.

Giấy đăng ký lưu hành phương tiện vận tải tạm nhập, tái xuất

Lần/phương tiện

50.000

d.

Giấy phép vận tải liên vận

Lần/phương tiện

50.000

4

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện

a.

Cấp mới giấy phép lái xe cơ giới

Lần

30.000

b.

Cấp lại giấy phép lái xe cơ giới

Lần

30.000

c.

Tiếp nhận và quản lý hồ sơ lái xe cơ giới chuyển vùng

Lần

10.000

Mức thu phí, lệ phí quy định tại mục này đã bao gồm tất cả các chi phí liên quan như: chi phí về tờ khai đăng ký, giấy chứng nhận, ép plastic giấy chứng nhận,... Các tổ chức, cá nhân nếu đã nộp đủ số tiền phí, lệ phí theo mức thu quy định tại mục này thì không phải nộp thêm bất cứ khoản thu nào khác. Nghiêm cấm các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ thu phí, lệ phí trái với mức thu quy định tại Thông tư này.

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí:

a) Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ thực hiện các công việc nêu tại mục I Thông tư này có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).

b) Tổ chức, cá nhân phải nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí theo mức thu quy định ngay khi kê khai và nộp hồ sơ đề nghị với cơ quan thực hiện các công việc thuộc danh mục các loại phí, lệ phí được quy định tại Thông tư này.

c) Cơ quan thu phải lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, lệ phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ.

d) Phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Tuỳ theo số thu nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày hoặc một tuần một lần, cơ quan thu phải gửi vào tài khoản "tạm giữ tiền phí, lệ phí" mở tại Kho bạc nhà nước nơi đóng trụ sở chính và được quản lý, sử dụng như sau:

- Cơ quan thu được trích 65% (sáu mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền thu về phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí (riêng đối với khoản thu từ lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thi công được trích trên số tiền lệ phí thu được sau khi trừ tiền mua biển số theo giá quy định của Bộ Tài chính trong từng thời điểm) theo các nội dung cụ thể sau:

Chi in (hoặc mua) biểu mẫu, tờ khai, đơn và hồ sơ đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận đăng ký, giấy phép, mẫu văn bằng, sổ sách theo dõi việc đăng ký; kể cả ép plastic, cà số xe;

Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thu phí, lệ phí.

Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

Các khoản chi thường xuyên khác trực tiếp phục vụ việc cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số theo chế độ nhà nước quy định (trừ chi phí tiền lương cho lực lượng công nhân viên chức nhà nước đã hưởng tiền lương theo chế độ quy định).

Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện việc thu phí, lệ phí. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.

Toàn bộ số tiền phí, lệ phí được trích theo tỷ lệ quy định trên đây, cơ quan thu phải cân đối vào kế hoạch tài chính năm. Quá trình quản lý phải sử dụng đúng nội dung chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và phải có chứng từ hoá đơn hợp pháp theo quy định. Quyết toán năm, nếu chưa chi hết số tiền được trích thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

- Số tiền còn lại (35%), cơ quan thu thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng theo quy định hiện hành về Mục lục ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

đ) Thủ tục đăng ký, kê khai, thu, nộp và thanh quyết toán phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Thông tư này thay thế Thông tư số 77-TC/TCT ngày 29/11/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. Khoản thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 34/2003/TT-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Khoản thu phí sát hạch đủ điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ, giấy phép lái xe cơ giới đường bộ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2004/TT-BTC ngày 26/3/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu và quản lý sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; trường hợp địa phương chưa có trung tâm sát hạch lái xe theo quy định tại Quyết định số 4392/2001/BGTVT ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tiêu chuẩn Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ mà vẫn phải tổ chức sát hạch tại các trung tâm, bãi sát hạch cũ thì được tiếp tục áp dụng mức thu lệ phí thi và cấp giấy phép lái xe quy định tại điểm 1 và điểm 2, mục II của Biểu mức thu quy định tại Thông tư số 77-TC/TCT ngày 29/11/1996 của Bộ Tài chính cho đến hết ngày 31/12/2005.

Mọi quy định trước đây về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ trái với Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Trương Chí Trung

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 76/2004/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 29/07/2004
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: 09/08/2004
Số công báo: Số 5
Ngày hiệu lực: 24/08/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 76/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký