Thông tư số 85/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế. Văn bản này thiết lập các tiêu chuẩn, định mức và nguyên tắc quản lý trang phục nhằm xây dựng hình ảnh chính quy, thống nhất cho lực lượng công chức và người lao động trong toàn ngành thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư quy định chế độ áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Công chức, viên chức (gọi chung là công chức) đang công tác trong ngành thuế.
- Người làm việc trong ngành thuế theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP (như bảo vệ, lái xe, phục vụ), được vận dụng cấp phát và sử dụng một số loại trang phục phù hợp.
Nguyên tắc chung trong quản lý và sử dụng trang phục
- Công chức và lao động hợp đồng được cấp phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
- Cá nhân được cấp phát có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài sản được giao. Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng phải báo cáo ngay bằng văn bản cho cấp có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
- Khi không còn công tác trong ngành thuế (chuyển công tác ra ngoài ngành, nghỉ chế độ, xin thôi việc, bị buộc thôi việc), cá nhân phải nộp lại toàn bộ phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đã được cấp.
- Nghiêm cấm mọi hành vi cho mượn hoặc sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế vào mục đích khác ngoài công vụ.
Tiêu chuẩn và niên hạn sử dụng trang phục đối với công chức
Chế độ cấp phát trang phục cho công chức ngành thuế được quy định chi tiết theo danh mục và thời hạn sử dụng như sau:
- Lễ phục: Tiêu chuẩn 02 bộ/5 năm. Đối với nam gồm 01 quần, 01 áo dài tay, 01 áo cộc tay. Đối với nữ gồm 01 quần, 01 váy, 01 áo dài tay, 01 áo cộc tay.
- Áo sơ mi mặc trong lễ phục: Áp dụng cho cả nam và nữ với định mức 01 chiếc/2 năm (riêng năm đầu tiên được cấp 02 chiếc).
- Trang phục thu - đông: Tiêu chuẩn 01 bộ/2 năm (năm đầu tiên được cấp 02 bộ).
- Áo sơ mi mặc trong trang phục thu - đông: Áp dụng cho cả nam và nữ với định mức 01 chiếc/1 năm (năm đầu tiên được cấp 02 chiếc).
- Áo chống rét (kiểu măng tô san): Cấp cho công chức công tác tại vùng có khí hậu lạnh theo quy định của Chính phủ với định mức 01 chiếc/3 năm.
- Trang phục xuân - hè: Tiêu chuẩn 01 bộ/1 năm (năm đầu tiên được cấp 02 bộ). Đối với nam gồm 01 áo cộc tay, 01 quần. Đối với nữ gồm 01 áo cộc tay, 01 quần, 01 váy.
- Mũ kê pi, mũ mềm: Tiêu chuẩn 02 chiếc/5 năm.
- Caravat (cravát): Tiêu chuẩn 01 chiếc/3 năm.
- Giày da: Tiêu chuẩn 01 đôi/1 năm.
- Tất chân: Tiêu chuẩn 02 đôi/1 năm.
- Thắt lưng: Tiêu chuẩn 01 chiếc/2 năm.
- Phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu: Thực hiện cấp đổi khi bị hỏng.
Tiêu chuẩn trang phục đối với lao động hợp đồng
- Người lao động theo chế độ hợp đồng (Nghị định 68/2000/NĐ-CP) được cấp trang phục riêng biệt (khác với trang phục của công chức) nhưng áp dụng tiêu chuẩn tương đương về danh mục bao gồm: Áo, quần đồng phục (xuân-hè, thu-đông, lễ phục) và các trang bị khác như thắt lưng, giày da, tất chân, caravat, áo chống rét.
- Kiểu dáng cụ thể và công tác quản lý, sử dụng trang phục đối với lao động hợp đồng do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định.
Nguồn kinh phí bảo đảm
- Vải và nguyên liệu may sắm phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, biển hiệu phải bảo đảm chất lượng bền đẹp. Tổng cục Thuế lập dự toán tiêu chuẩn cụ thể trình Bộ Tài chính phê duyệt hàng năm. Trường hợp nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng yêu cầu thì báo cáo Bộ Tài chính cho phép mua từ nguồn khác.
- Định mức tiêu chuẩn và đơn giá chi tiết do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định hàng năm.
- Kinh phí may sắm được bảo đảm trong dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Tổng cục Thuế.
Tổ chức may sắm, quản lý và cấp phát
- Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức may sắm tập trung, quản lý và cấp phát phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, biển hiệu của công chức và trang phục của lao động hợp đồng cho các đơn vị trực thuộc.
- Thời gian cấp phát trang phục được thực hiện tập trung 01 lần vào tháng 4 hàng năm.
- Cục trưởng Cục Thuế và thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng trang phục tại đơn vị mình bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả.
- Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cách thức sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu trong toàn ngành.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 85/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2013. Thông tư này bãi bỏ hoàn toàn các quy định trước đây tại Thông tư số 12 TC/TCT ngày 28/02/1991 và Thông tư số 21 TC/TCT ngày 17/3/1995 của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng trang phục ngành thuế. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này và Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85/2013/TT-BTC | Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2013 |
HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU, TRANG PHỤC VÀ BIỂN HIỆU NGÀNH THUẾ
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức, viên chức ngành thuế;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế như sau:
1. Công chức, viên chức (sau đây gọi chung là công chức) đang công tác trong ngành thuế.
2. Đối với người làm việc trong ngành thuế theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủvề thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (Nghị định số 68/2000/NĐ-CP) được vận dụng cấp phát, sử dụng một số loại trang phục phù hợp được quy định cụ thể tại Khoản 2, Điều 3, Chương IIThông tư này.
1. Công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được cấp phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu để sử dụng khi làm nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.
2. Công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu được cấp. Trường hợp để mất, hư hỏng phải báo cáo ngay bằng văn bản gửi cấp có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
3. Công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP khi không còn công tác trong ngành thuế (chuyển công tác đến các đơn vị không thuộc ngành thuế, nghỉ chế độ, xin thôi việc, bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc,...) phải nộp lại toàn bộ phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đã được cấp.
4. Nghiêm cấm việc cho mượn hoặc sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đã được cấp vào mục đích khác.
CHẾ ĐỘ MUA SẮM, CẤP PHÁT, KINH PHÍ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
Điều 3. Quy định về tiêu chuẩn và niên hạn sử dụng
1. Tiêu chuẩn đối với công chức
1.1. Lễ phục: 02 bộ/5 năm.
a) Nam: 01 quần, 01 áo dài tay, 01 áo cộc tay.
b) Nữ: 01 quần, 01 váy, 01 áo dài tay, 01 áo cộc tay.
1.2. Áo sơ mi mặc trong bộ lễ phục dùng cho cả nam và nữ: 01 chiếc/2 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).
1.3. Áo, quần thu - đông: 01 bộ/2 năm (năm đầu được cấp 02 bộ).
1.4. Áo sơ mi mặc trong bộ trang phục thu - đông dùng cho cả nam và nữ: 01 chiếc/1 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).
1.5. Áo chống rét may theo kiểu măng tô san cấp cho công chức nam và nữ công tác tại vùng khí hậu lạnh theo quy định của Chính phủ: 01 chiếc/3 năm.
1.6. Áo, quần xuân - hè: 01 bộ/1 năm (năm đầu được cấp 02 bộ).
a) Nam: 01 áo cộc tay, 01 quần.
b) Nữ: 01 áo cộc tay, 01 quần, 01 váy.
1.7. Mũ kê pi, mũ mềm: 02 chiếc/5 năm.
1.8. Cravát (caravat): 01 chiếc/3 năm.
1.9. Giầy da: 01 đôi/1 năm.
1.10. Tất chân: 02 đôi/1 năm.
1.11. Thắt lưng: 01 chiếc/2 năm.
1.12. Phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu: Khi hỏng thì đổi.
2. Tiêu chuẩn đối với lao động hợp đồng
2.1. Người làm việc trong ngành thuế theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP như: bảo vệ, lái xe, phục vụ,... được cấp trang phục (khác với trang phục công chức) theo tiêu chuẩn như đối với công chức, gồm các loại trang phục sau:
- Áo, quần đồng phục: xuân-hè, thu-đông, lễ phục.
- Trang phục khác: thắt lưng, giầy da, tất chân, Cravát (caravat), áo chống rét.
2.2. Kiểu dáng và việc quản lý sử dụng trang phục đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định.
Vải và các nguyên liệu dùng để may sắm phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đảm bảo chất lượng vừa bền vừa đẹp; tiêu chuẩn cụ thể do Tổng cục Thuế lập dự toán, Bộ Tài chính phê duyệt hàng năm. Trường hợp vải và các nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu trên thì báo cáo Bộ Tài chính cho mua từ nguồn khác.
Về định mức tiêu chuẩn và đơn giá, giao cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định hàng năm.
Kinh phí may sắm phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế đảm bảo trong dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Tổng cục Thuế.
Điều 5. Cách thức tổ chức may sắm, quản lý và cấp phát
1. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm: tổ chức may sắm tập trung tại Tổng cục Thuế, quản lý và cấp phát: phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức; trang phục của người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế.
2. Cục trưởng Cục Thuế, thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức; trang phục của người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP theo đúng quy định, đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả.
Thời gian cấp phát: cấp 1 lần vào tháng 4 hàng năm.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cách thức sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế.
Điều 7. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2013.
Bãi bỏ Thông tư số 12 TC/TCT ngày 28/02/1991 của Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn về quản lý và sử dụng trang phục ngành thuế và Thông tư số 21 TC/TCT ngày 17/3/1995 của Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn bổ sung về quản lý và sử dụng trang phục ngành thuế.
Điều 8. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 56/2007/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục; trích lập và sử dụng nguồn kinh phí được trích 2% trên số tiền thực nộp vào Ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà nước phát hiện do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 21 TC/TCT-1995 quy định và bổ sung về quản lý và sử dụng trang phục ngành thuế do Bộ tài chính ban hành
- 3 Thông tư 01/2011/TT-BTP quy định mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án và trang phục, phù hiệu, cấp hiệu công chức trong hệ thống thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 5 Thông tư liên tịch 58/2014/TTLT-BTC-BTP về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của trợ giúp viên pháp lý do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Thông tư 08 TT/LB năm 1995 hướng dẫn về chế độ cấp phát trang phục cho cán bộ làm công tác quản lý thị trường do Bộ Thương mại - Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư liên tịch 73/2015/TTLT-BTC-TTCP Quy định chế độ quản lý, cấp phát trang phục đối với thanh tra viên, cán bộ, công, viên chức làm việc tại các cơ quan thanh tra Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 8 Thông tư 165/2015/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục và chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán nhà nước; trích lập và sử dụng nguồn kinh phí được trích 5% trên số tiền đã nộp vào Ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà nước phát hiện của Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 56/2007/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục; trích lập và sử dụng nguồn kinh phí được trích 2% trên số tiền thực nộp vào Ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà nước phát hiện do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 3 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 4 Thông tư 01/2011/TT-BTP quy định mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án và trang phục, phù hiệu, cấp hiệu công chức trong hệ thống thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Nghị định 36/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 6 Quyết định 593/QĐ-TTg năm 2013 về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công, viên chức ngành thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Thông tư liên tịch 58/2014/TTLT-BTC-BTP về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của trợ giúp viên pháp lý do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Thông tư 08 TT/LB năm 1995 hướng dẫn về chế độ cấp phát trang phục cho cán bộ làm công tác quản lý thị trường do Bộ Thương mại - Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư liên tịch 73/2015/TTLT-BTC-TTCP Quy định chế độ quản lý, cấp phát trang phục đối với thanh tra viên, cán bộ, công, viên chức làm việc tại các cơ quan thanh tra Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 10 Thông tư 165/2015/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục và chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán nhà nước; trích lập và sử dụng nguồn kinh phí được trích 5% trên số tiền đã nộp vào Ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà nước phát hiện của Bộ Tài chính ban hành