Thông tư 86/2003/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 11 tháng 09 năm 2003 nhằm hướng dẫn chi tiết về mẫu tờ cổ phiếu và sổ chứng nhận cổ đông trong các công ty cổ phần. Đây là văn bản pháp lý quan trọng chuẩn hóa hình thức pháp lý của cổ phiếu và sổ đăng ký cổ đông, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư và tăng cường tính minh bạch trong quản trị doanh nghiệp.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm các công ty cổ phần, các cổ đông sở hữu cổ phần có ghi tên hoặc không ghi tên, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực tài chính, doanh nghiệp và chứng khoán.
Quy định chi tiết về mẫu tờ cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Thông tư quy định mẫu tờ cổ phiếu phải đảm bảo các nội dung cốt lõi sau:
- Thông tin nhận diện doanh nghiệp: Phải ghi rõ tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần phát hành.
- Thông tin về cổ phần: Ghi rõ số lượng cổ phần, loại cổ phần (cổ phần phổ thông hoặc cổ phần ưu đãi), mệnh giá của mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên tờ cổ phiếu.
- Thông tin về sở hữu: Đối với cổ phiếu có ghi tên, phải thể hiện đầy đủ họ tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với cá nhân); hoặc tên, địa chỉ trụ sở chính, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức).
- Các yếu tố pháp lý xác thực: Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty, dấu của công ty cổ phần, số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông và ngày phát hành cổ phiếu.
- Tóm tắt thủ tục chuyển nhượng: Trên tờ cổ phiếu phải có phần tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần để cổ đông dễ dàng thực hiện quyền chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
Quy định về Sổ chứng nhận cổ đông (Sổ đăng ký cổ đông)
Sổ chứng nhận cổ đông là tài liệu pháp lý bắt buộc mà công ty cổ phần phải lập và lưu giữ kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sổ đăng ký cổ đông có thể được lập dưới dạng văn bản giấy hoặc tệp dữ liệu điện tử, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty cổ phần.
- Tổng số cổ phần được quyền chào bán, các loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại.
- Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị cổ phần đã góp của các cổ đông.
- Thông tin chi tiết của từng cổ đông bao gồm: Họ tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (đối với cá nhân) hoặc tên, địa chỉ, số quyết định thành lập/đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức).
- Số lượng cổ phần của từng loại của mỗi cổ đông và ngày đăng ký cổ phần của từng người.
Quy định về việc in ấn, quản lý và phát hành cổ phiếu
Để đảm bảo tính an toàn và phòng ngừa rủi ro gian lận, Thông tư đưa ra các nguyên tắc quản lý nghiêm ngặt:
- Tự chủ in ấn: Các công ty cổ phần tự quyết định hình thức, mẫu mã cụ thể của tờ cổ phiếu dựa trên các nội dung bắt buộc nêu trên, đồng thời phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật chống làm giả cổ phiếu.
- Trách nhiệm quản lý: Hội đồng quản trị công ty cổ phần chịu trách nhiệm lập, cập nhật và lưu trữ sổ đăng ký cổ đông một cách chính xác, kịp thời khi có sự thay đổi về thông tin cổ đông hoặc chuyển nhượng cổ phần.
- Quyền của cổ đông: Cổ đông có quyền yêu cầu công ty cấp cổ phiếu hoặc giấy chứng nhận sở hữu cổ phần tương ứng với số cổ phần đã thanh toán đầy đủ cho công ty.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 86/2003/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về mẫu tờ cổ phiếu và sổ chứng nhận cổ đông trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86/2003/TT-BTC | Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2003 |
Thi hành Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu cổ phiếu trong các công ty cổ phần như sau:
1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, bao gồm: công ty cổ phần được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước và công ty cổ phần thành lập mới.
2. Cổ phiếu của công ty cổ phần là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ để xác nhận quyền sở hữu 1 hoặc một số cổ phần của các cổ đông góp vốn trong công ty.
3. Mệnh giá cổ phiếu là giá trị danh nghĩa của số cổ phần ghi trên cổ phiếu. Giá trị của mỗi cổ phần ghi trên cổ phiếu được xác định theo quy định của pháp luật về công ty cổ phần, Điều lệ công ty và quy định của Nhà nước đối với công ty cổ phần tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán. Riêng giá trị 1 cổ phần của các công ty cổ phần được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước và chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán được quy định thống nhất trong cả nước là 100.000 đồng (Một trăm ngàn đồng).
4. Công ty cổ phần chỉ được phát hành số lượng cổ phiếu có tổng mệnh giá bằng tổng số vốn điều lệ của công ty, chịu trách nhiệm thiết kế, in (hoặc thuê in) cổ phiếu của công ty mình theo những quy định tại Mục II dưới đây.
1. Hình thức cổ phiếu: Cổ phiếu của công ty cổ phần có thể ghi tên hoặc không ghi tên và được in dưới dạng Tờ cổ phiếu hoặc Sổ chứng nhận cổ đông theo mẫu quy định tại phụ lục đính kèm Thông tư này.
2. Loại cổ phiếu:
a.Tuỳ theo loại cổ phần được ghi trên cổ phiếu, cổ phiếu của công ty có 2 loại:
- Cổ phiếu được tự do chuyển nhượng: dùng cho cổ phần phổ thông, trừ cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Cổ phiếu chuyển nhượng có điều kiện: dùng cho cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong 3 năm đầu kể từ ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh; các loại cổ phần ưu đãi: cổ phần ưu đãi biểu quyết; cổ phần ưu đãi hoàn lại; cổ phần ưu đãi cổ tức; cổ phần của người lao động được mua theo giá ưu đãi, mua trả chậm theo quy định tại điểm 1, 2 Điều 27 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; các loại cổ phần ưu đãi khác theo quy định của Điều lệ Công ty và quy định pháp luật.
b. Mầu sắc của cổ phiếu do công ty tự lựa chọn để phân biệt giữa các loại cổ phiếu và được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty.
3. Nội dung ghi chép trên cổ phiếu:
Nội dung ghi chép trên cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau:
- Tên, trụ sở công ty;
- Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
- Tên cổ đông đối với cổ phiếu có ghi tên;
- Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;
- Chữ ký mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty;
- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
- Đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi phải có thêm: Hình thức ưu đãi, điều kiện chuyển nhượng.
- Đối với cổ phiếu của các nhà đầu tư nước ngoài thì các nội dung ghi chép trên tờ cổ phiếu phải được phản ánh đầy đủ bằng 2 thứ tiếng: tiếng Việt và tiếng Anh.
4. Hướng dẫn cách ghi chép các nội dung chủ yếu trên cổ phiếu:
- Tên công ty: Ghi rõ tên được đăng ký theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Trụ sở công ty: Ghi địa chỉ nơi công ty đóng trụ sở chính.
- Tên cổ đông:
+ Đối với cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước tại công ty cổ phần, ghi tên cơ quan đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Đối với cổ phiếu của pháp nhân, ghi tên doanh nghiệp hoặc tổ chức góp vốn.
+ Cổ phiếu của cá nhân, ghi tên người góp vốn.
- Hình thức ưu đãi: Ghi rõ các hình thức ưu đãi như quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 59 của Luật Doanh nghiệp và điểm 1, 2 Điều 27 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Riêng đối với cổ phần ưu đãi cổ tức, phải ghi rõ mức cổ tức được hưởng như quy định tại Điều 56 Luật Doanh nghiệp.
- Điều kiện chuyển nhượng: tuỳ theo hình thức ưu đãi ghi rõ những điều kiện để chuyển nhượng cổ phần. Những mục này sẽ do doanh nghiệp tự ghi trên tờ cổ phiếu đồng thời ghi rõ trên Sổ đăng ký cổ đông như quy định tại Điều 60 Luật Doanh nghiệp.
- Ngày phát hành cổ phiếu: ngày phát hành ghi trên tờ cổ phiếu là ngày công ty cổ phần phát hành cổ phiếu cho các cổ đông do người đại diện theo pháp luật của công ty ký tên và đóng dấu.
5. Cổ phiếu do Kho bạc nhà nước đã in, phân phối cho các công ty cổ phần hoặc cổ phiếu do các công ty cổ phần đã tự in theo quy định của Luật Doanh nghiệp trước khi Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị lưu hành.
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo
Các văn bản hướng dẫn về mẫu cổ phiếu cho các công ty cổ phần trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
| Lê Thị Băng Tâm (Đã ký) |
LOẠI CỔ PHIẾU GHI TÊN ÁP DỤNG CHO CÁC LOẠI CỔ PHẦN CHUYỂN NHƯỢNG CÓ ĐIỀU KIỆN
Mặt trước:
CỔ PHIẾU GHI TÊN (Số Sê ri) Loại.... cổ phần:....... (bằng số) đồng (ghi bằng chữ) Tên công ty: ..................... Trụ sở: ............................. Người đại diện Giấy chứng nhận ĐKKD số ..............; cấp ngày..:............ Giá trị 1 cổ phần: Giấy này chứng nhận người có tên ở mặt sau |
Mặt sau:
Phát hành ngày: Tên cổ đông:.............................. Số chứng minh thư hoặc giấy chứng nhận ĐKKD (đối với cổ đông là pháp nhân):........................ Hình thức ưu đãi:........................... Điều kiện chuyển nhượng: |
Mặt trước:
CỔ PHIẾU GHI TÊN (Số Sê ri) Loại.... cổ phần:....... (bằng số) đồng (ghi bằng chữ) Tên công ty: ..................... Trụ sở: ............................. Người đại diện Giấy chứng nhận ĐKKD số ..............; cấp ngày..:............ Giá trị 1 cổ phần: Giấy này chứng nhận người có tên cuối cùng ở mặt sau |
Mặt sau
| Cổ đông: Phát hành ngày: | |||||
| STT | Tên cổ đông | Số CMT (đối với cá nhân) hoặc số Giấy ĐKKD (đối với pháp nhân) | Ngày ghi sổ | Chữ ký người chuyển nhượng | Xác nhận của doanh nghiệp (công ty) |
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| 3 | |||||
| 4 | |||||
| 5 | |||||
| 6 | |||||
| 7 | |||||
| 8 | |||||
| 9 | |||||
| 10 | |||||
Mặt trước:
CỔ PHIẾU KHÔNG GHI TÊN (Số Sê ri) Loại.... cổ phần:....... (bằng số) đồng (ghi bằng chữ) Tên công ty: ..................... Trụ sở: ............................. Người đại diện Giấy chứng nhận ĐKKD số ..............; cấp ngày..:............ Giá trị 1 cổ phần: Giấy này chứng nhận người nắm giữ cổ phiếu này |
Mặt sau:
Phát hành ngày: ........................................................... |
Bìa:
| Biểu tượng công ty | Những quy định chung liên quan đến việc quản lý và sử dụng Sổ chứng nhận cổ đông ( bao gồm cả các quy đinh về chuyển nhượng cổ phần ) |
Nội dung:
| Tên cổ đông: .. Số CMND: ......... Hoặc Giấy CNĐKKD (đối với pháp nhân) Cấp ngày: . Nơi cấp: Địa chỉ: . Điện thoại . (nếu loại Sổ không ghi tên thì thay bằng Mã số cổ đông: ..) Chủ tịch Hội đồng quản trị (ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | Tên Công ty cổ phần . Địa chỉ: Điện thoại, Fax, Email . Giấy chứng nhận ĐKKD số cấp ngày |
SỐ LƯỢNG CỔ PHẦN SỞ HỮU
Mệnh giá một cổ phần: đồng
| Ngày | Tăng | Giảm | Số cổ phần sở hữu | Loại cổ phần | Mã số cổ đông | Xác nhận của công ty | Ghi chú | ||
| (Biểu tượng công ty cổ phần) | |||||||||