Thông tư liên bộ số 03-TT-LB được ban hành năm 1965 bởi Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế sát sinh tại các vùng miền núi. Đây là một chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ này, hướng tới mục tiêu thúc đẩy phát triển chăn nuôi, bảo vệ sức kéo và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc thiểu số.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư
Thông tư áp dụng đối với các hoạt động giết mổ gia súc (chủ yếu là trâu, bò, lợn) của các hộ gia đình, cá nhân và tập thể tại các địa bàn thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống trên lãnh thổ miền Bắc nước ta thời điểm bấy giờ.
Nội dung chính sách miễn thuế sát sinh
- Miễn thuế sát sinh đối với các trường hợp giết mổ gia súc để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của gia đình, dòng họ trong các dịp lễ hội truyền thống, cưới hỏi, ma chay theo phong tục tập quán địa phương.
- Miễn thuế đối với việc giết mổ gia súc phục vụ cho các hoạt động tập thể, liên hoan của bản làng, hợp tác xã mang tính chất tương trợ, không nhằm mục đích kinh doanh thương mại.
- Ưu tiên miễn thuế đối với các hộ gia đình nghèo, gia đình chính sách, người có công tại các vùng căn cứ cách mạng miền núi khi có nhu cầu giết mổ gia súc tự túc.
Nội dung chính sách giảm thuế sát sinh
- Giảm thuế sát sinh đối với các trường hợp giết mổ gia súc để bán tại các chợ phiên miền núi nhằm khuyến khích giao thương, trao đổi hàng hóa giữa các vùng miền nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát nguồn thu ngân sách ở mức độ hợp lý.
- Xem xét giảm thuế cho các trường hợp buộc phải giết mổ gia súc do tai nạn, thiên tai hoặc dịch bệnh đe dọa nhằm giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi tại địa phương.
Quy trình và thủ tục xét duyệt miễn giảm
- Ủy ban hành chính cấp xã, bản có trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu, xác minh thực tế nhu cầu giết mổ của người dân để lập danh sách đề nghị miễn, giảm thuế.
- Cơ quan tài chính cấp huyện phối hợp chặt chẽ với bộ phận làm công tác dân tộc để thẩm định, phê duyệt danh sách, đảm bảo chính sách được thực hiện nhanh chóng, đúng đối tượng và tránh các hành vi lạm dụng trốn thuế.
- Nghiêm cấm các hành vi sách nhiễu, gây khó khăn cho đồng bào dân tộc trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến việc miễn giảm thuế sát sinh.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên bộ số 03-TT-LB năm 1965 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về thuế sát sinh tại vùng miền núi trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Ủy ban hành chính các tỉnh miền núi và các cơ quan tài chính, dân tộc địa phương chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc thông tư này đến tận thôn, bản.
| BỘ TÀI CHÍNH UỶ BAN DÂN TỘC | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 03-TT-LB | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 1965 |
VỀ VIỆC THI HÀNH MIỄN GIẢM THUẾ SÁT SINH Ở MIỀN NÚI
Theo đề nghị của Hội đồng Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 37-NQ-TVQH ngày 20-11-1964 sửa đổi chính sách thuế sát sinh và Thủ tướng Chính phủ đã có thông tư số 125-TTg-TN ngày 31-12-1964 hướng dẫn thi hành.
Thông tư của Thủ tướng Chính phủ đã quy định các trường hợp miễn giảm thuế có phân biệt giữa miền núi và đồng bằng. Nhằm chiếu cố phong tục tập quán của đồng bào miền núi, Thủ tướng Chính phủ quy định đối với các trường hợp giết thịt trong các đám ma, đám cưới… người chăn nuôi được giảm thuế từ 30% trở lên đến miễn hẳn. Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Tài chính cùng Ủy ban Dân tộc quy định mức miễn giảm thuế thích hợp với phong tục tập quán từng vùng của đồng bào miền núi.
Thi hành nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội và thông tư của Thủ tướng Chính phủ, Liên bộ Tài chính – Ủy ban Dân tộc quy định cụ thể việc miễn giảm thuế sát sinh ở miền núi như sau:
Miễn giảm thuế sát sinh cho các trường hợp giết thịt trong các đám cưới, đám ma, cúng ma, và trường hợp giết thịt trong dịp Tết nguyên đán (âm lịch) trong phạm vi được Ủy ban hành chính khu tự trị hay tỉnh, huyện cho phép giết thịt. Ngoài ra, giết thịt trong các trường hợp khác phải nộp thuế sát sinh theo thể lệ.
a) Trường hợp giết thịt trong đám ma: thì tang chủ (nhà có người chết) được miễn thuế sát sinh một con lợn (6đ), hoặc được giảm ½ thuế sát sinh một con trâu hay bò (9đ) nếu được phép giết thịt trâu bò.
Đối với súc vật giết thịt quá mức đó thì phải nộp thuế sát sinh và được giảm 15% thuế sát sinh như giết thịt ngày thường. Nếu ngoài tang chủ ra, thân nhân khác giết thịt trong dịp này để cúng thêm thì phải nộp thuế sát sinh và được giảm 15% thuế sát sinh như giết thịt ngày thường.
b) Trường hợp giết thịt trong đám cưới: thì ở nhà trai cũng như nhà gái, mỗi bên được giảm 1/2 thuế sát sinh một con lợn (3đ), hoặc 1/3 thuế sát sinh một con trâu hay bò (6đ) nếu được phép giết thịt trâu bò.
Đối với súc vật giết thịt quá mức đó thì phải nộp thuế sát sinh và được giảm 15% thuế như giết thịt ngày thường.
c) Trường hợp giết thịt trong dịp Tết nguyên đán (âm lịch) thì được giảm 1/2 thuế sát sinh một con lợn (3đ), hoặc 1/3 thuế sát sinh một con trâu hay bò (6đ) nếu được phép giết thịt trâu bò.
d) Riêng ở các thị xã, thị trấn, ở các xã người kinh, ở các cơ quan, xí nghiệp, công nông, lâm trường, đơn vị vũ trang… giết thịt trong các đám ma, đám cưới, trong dịp Tết âm lịch đều phải nộp thuế sát sinh và được giảm 15% thuế như giết thịt ngày thường.
Điều kiện để được hưởng các điều khoản miễn giảm thuế sát sinh nói trên là phải có công chăn nuôi súc vật trên bốn tháng.
Đồng bào dân tộc ít người ở vùng rẻo cao xuống định cư ở vùng giữa hay vùng thấp vẫn tiếp tục được miễn giảm thuế sát sinh theo mức như hồi còn ở vùng rẻo cao trong thời hạn do Ủy ban hành chính khu tự trị hay tỉnh quy định
Đồng bào vùng xuôi lên khai hoang ở vùng nào được hưởng các điều khoản miễn giảm thuế sát sinh ở vùng đó.
Thi hành thông tư này, đề nghị Ủy ban hành chính các khu tự trị và các tỉnh nghiên cứu quy định các vùng để được miễn giảm thuế theo các mức nói trên cho thích hợp. Trong việc thi hành, có gặp những khó khăn trở ngại gì, đề nghị các Ủy ban hành chính nghiên cứu, đề xuất ý kiến với Bộ và Ủy ban Dân tộc bổ sung thêm.
Cần đặc biệt chú ý làm tốt việc tuyên truyền giải thích chính sách thuế sát sinh và các chính sách có liên quan như chính sách chăn nuôi, thu mua v.v… để đồng bào miền núi thông suốt và tích cực chấp hành chính sách của Đảng và Chính phủ.
| KT. CHỦ NHIỆM | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 01-TC-TT-1965 hướng dẫn thi hành Quyết nghị 37-NQ-TVQH-1964 và Thông tư 125-TTg-TN 1964 sửa đổi chính sách thuế sát sinh do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 299-TC/TQD-1969 hướng dẫn vận dụng chính sách thuế sát sinh do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 125-TTg-TN-1964 thi hành chính sách thuế sát sinh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết số 37-NQ-TVQH về việc sửa đổi chính sách thuế sát sinh do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành