Thông tư liên bộ số 80/TT-LB do Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan phối hợp ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan đối với các hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh và quá cảnh tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản quy định chi tiết về các khoản lệ phí phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
- Các chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện vận tải đường biển, đường hàng không, đường bộ và đường sắt khi thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh hoặc quá cảnh.
- Các trường hợp miễn trừ lệ phí hải quan được áp dụng đối với hàng hóa viện trợ nhân đạo, hành lý cá nhân trong định mức miễn thuế, hoặc các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế.
Nội dung cốt lõi về chế độ thu và nộp lệ phí hải quan
Thông tư liên bộ tập trung điều chỉnh các nội dung quan trọng liên quan đến mức thu, phương thức thu nộp và nguyên tắc quản lý tài chính đối với nguồn thu này:
- Xác định mức thu lệ phí: Quy định rõ ràng các mức lệ phí áp dụng cho từng loại hình thủ tục hải quan, bao gồm lệ phí làm thủ tục cho hàng hóa, lệ phí phương tiện vận tải ra vào cảng biển, cảng hàng không hoặc các cửa khẩu đường bộ. Mức thu được tính toán phù hợp với tính chất của từng loại phương tiện và khối lượng hàng hóa.
- Đồng tiền thu lệ phí: Lệ phí hải quan được thu bằng Đồng Việt Nam (VND). Đối với các đối tượng nộp là tổ chức, cá nhân nước ngoài, lệ phí có thể được quy đổi và thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo tỷ giá hối đoái thực tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu.
- Chứng từ và biên lai thu phí: Khi tiến hành thu lệ phí, cơ quan hải quan có nghĩa vụ cấp biên lai thu tiền cho đối tượng nộp. Biên lai này phải là loại chứng từ do Bộ Tài chính phát hành và quản lý thống nhất trên toàn quốc.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí: Toàn bộ số tiền lệ phí hải quan thu được phải được hạch toán đầy đủ. Một phần nguồn thu được trích nộp vào Ngân sách Nhà nước theo tỷ lệ quy định; phần còn lại được để lại cho cơ quan hải quan để trang trải chi phí tổ chức thu, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát hải quan và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức hải quan.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan quản lý
Để đảm bảo việc thực hiện được thống nhất và minh bạch, Thông tư phân định rõ vai trò của các cơ quan liên quan:
- Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn hệ thống chứng từ, biên lai thu nộp; giám sát công tác quyết toán tài chính và kiểm tra việc sử dụng nguồn lệ phí được để lại tại các đơn vị hải quan.
- Tổng cục Hải quan: Có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện nghiêm túc việc thu lệ phí; đảm bảo không gây phiền hà, sách nhiễu cho đối tượng nộp và người khai hải quan.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên bộ số 80/TT-LB có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan về chế độ thu, nộp lệ phí hải quan trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH-TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 80/TT-LB | Hà Nội , ngày 04 tháng 10 năm 1994 |
Thi hành quy định tại Nghị định số 171/HĐBT ngày 27-5-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và quyết định số 276-CT ngày 27-8-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ). Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan đã có Thông tư liên bộ số 31-TTLB/TC-TCHQ ngày 7-4-1993 quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng lệ phí Hải quan.
Căn cứ Điều 4 của quy chế kho ngoại quan ban hành theo quyết định số 104/TTg ngày 16-3-1994 của Thủ tướng Chính phủ.
Qua thời gian thực hiện Liên bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan quy định sửa đổi bổ sung một số loại lệ phí, mức thu lệ phí Hải quan như sau:
Ngoài yêu cầu làm thủ tục hàng hoá là vàng, bạc, đá quý, phải nộp theo mức:
+ Mức thu làm thủ tục từ 1 lạng (37,5gr) trở xuống thu 10.000 đ/1 lần làm thủ tục.
+ Mức thu từ lạng thứ 2 trở đi thu 500 đ/1 lạng.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Những quy định khác không đề cập trong thông tư này, vẫn thực hiện như quy định tại Thông tư số 31-TTLB/TC-TCHQ ngày 7-4-1993 của Liên bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan về quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí Hải quan.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan để nghiên cứu giải quyết.
| Nguyễn Đức Minh (Đã ký) | Vũ Mộng Giao (Đã ký) |
- 1 Thông tư liên tịch 31-TC-TCHQ/TTLB năm 1993 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan do Bộ Tài chính-Tổng cục Thống kê ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 45/2000/TTLT/BTC-TCHQ hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hải quan do Bộ tài chính - Tổng cục hải quan ban hành
- 3 Quyết định 152/2000/QĐ-BTC công bố danh mục Thông tư liên tịch đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành