Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP do Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quản lý hoạt động tài chính trong lĩnh vực công chứng, áp dụng đồng bộ cho cả tổ chức hành nghề công chứng công lập và tư nhân.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này điều chỉnh các hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch, nhận lưu giữ di chúc, và cấp bản sao văn bản công chứng theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Đối tượng nộp phí: Các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch, lưu giữ di chúc hoặc cấp bản sao văn bản công chứng.
  • Đơn vị thu phí: Bao gồm các Phòng công chứng (đơn vị sự nghiệp công lập) và các Văn phòng công chứng (tổ chức hành nghề công chứng tư nhân).

Mức thu phí công chứng theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu phí công chứng được áp dụng thống nhất giữa Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Đối với Văn phòng công chứng, mức phí quy định đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn nộp bằng ngoại tệ thì quy đổi theo tỷ giá thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.

1. Phí công chứng hợp đồng, giao dịch thông thường:

Áp dụng đối với các giao dịch như: chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (tính trên giá trị đất); chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị đất và tài sản); mua bán, tặng cho, góp vốn bằng tài sản khác; văn bản thỏa thuận phân chia di sản, khai nhận di sản; hợp đồng vay tiền; hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị khoản vay nếu có); hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh. Biểu phí chi tiết như sau:

  • Giá trị tài sản hoặc hợp đồng dưới 50 triệu đồng: Mức thu là 50.000 đồng/trường hợp.
  • Giá trị tài sản hoặc hợp đồng từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/trường hợp.
  • Giá trị tài sản hoặc hợp đồng từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: Mức thu là 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
  • Giá trị tài sản hoặc hợp đồng từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: Mức thu là 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị vượt quá 01 tỷ đồng.
  • Giá trị tài sản hoặc hợp đồng từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng: Mức thu là 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị vượt quá 03 tỷ đồng.
  • Giá trị tài sản hoặc hợp đồng từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị vượt quá 05 tỷ đồng.
  • Giá trị tài sản hoặc hợp đồng trên 10 tỷ đồng: Mức thu là 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp).

2. Phí công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê tài sản:

Mức phí được tính trên tổng số tiền thuê quy định trong hợp đồng:

  • Tổng số tiền thuê dưới 50 triệu đồng: Mức thu là 40.000 đồng/trường hợp.
  • Tổng số tiền thuê từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 80.000 đồng/trường hợp.
  • Tổng số tiền thuê từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng: Mức thu là 0,08% tổng số tiền thuê.
  • Tổng số tiền thuê từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: Mức thu là 800.000 đồng + 0,06% của phần giá trị vượt quá 01 tỷ đồng.
  • Tổng số tiền thuê từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng: Mức thu là 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị vượt quá 03 tỷ đồng.
  • Tổng số tiền thuê từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị vượt quá 05 tỷ đồng.
  • Tổng số tiền thuê trên 10 tỷ đồng: Mức thu là 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8 triệu đồng/trường hợp).

3. Nguyên tắc xác định giá trị tài sản đối với đất đai, tài sản có giá quy định của Nhà nước:

Giá trị tính phí công chứng được xác định theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng. Trường hợp giá thỏa thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại thời điểm công chứng, giá trị tính phí công chứng được tính bằng diện tích đất hoặc số lượng tài sản ghi trong hợp đồng nhân với giá đất hoặc giá tài sản do Nhà nước quy định.

Mức thu phí công chứng không theo giá trị tài sản hoặc giao dịch

Đối với các loại hợp đồng, giao dịch không xác định giá trị tài sản, mức thu được ấn định cố định theo từng trường hợp cụ thể:

  • Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: 40.000 đồng/trường hợp.
  • Công chứng hợp đồng bán đấu giá bất động sản: 100.000 đồng/trường hợp.
  • Công chứng hợp đồng bảo lãnh: 100.000 đồng/trường hợp.
  • Công chứng hợp đồng ủy quyền: 40.000 đồng/trường hợp.
  • Công chứng giấy ủy quyền: 20.000 đồng/trường hợp.
  • Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (trừ trường hợp sửa đổi, bổ sung làm tăng giá trị tài sản hoặc giao dịch thì áp dụng tính theo giá trị tài sản): 40.000 đồng/trường hợp.
  • Công chứng việc hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: 20.000 đồng/trường hợp.
  • Công chứng di chúc: 40.000 đồng/trường hợp.
  • Công chứng văn bản từ từ chối nhận di sản: 20.000 đồng/trường hợp.
  • Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác: 40.000 đồng/trường hợp.
  • Nhận lưu giữ di chúc: 100.000 đồng/trường hợp.
  • Cấp bản sao văn bản công chứng: 5.000 đồng/trang đối với 2 trang đầu; từ trang thứ 3 trở đi thu 3.000 đồng/trang (mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/bản).

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng

Thông tư quy định rõ ràng về quy trình tài chính và nghĩa vụ của các bên liên quan:

  • Thời điểm nộp phí: Người yêu cầu công chứng phải nộp phí ngay sau khi các yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, lưu giữ di chúc hoặc cấp bản sao đã được thực hiện xong.
  • Chứng từ thu phí:
    • Đối với Phòng công chứng: Thực hiện lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
    • Đối với Văn phòng công chứng: Thực hiện lập và giao hóa đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn.
  • Quản lý và sử dụng phí tại Phòng công chứng: Phí công chứng thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí được trích lại 50% số tiền thu được để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo chế độ quy định. 50% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành.
  • Quản lý và sử dụng phí tại Văn phòng công chứng: Phí công chứng thu được không thuộc ngân sách nhà nước mà được xác định là doanh thu của Văn phòng công chứng. Đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật và được quyền tự chủ quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế. Hàng năm, Văn phòng công chứng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định pháp luật về thuế hiện hành.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2012. Văn bản này thay thế hoàn toàn Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.

Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC và Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

BỘ TÀI CHÍNH -
BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 08/2012/TTLT-BTC-BTP

Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2012

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CÔNG CHỨNG

Căn cứ Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về đơn giản hoá 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của các Bộ, ngành;

Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Về phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng được áp dụng đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch, nhận lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng theo quy định của Luật Công chứng và Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.

2. Thông tư này áp dụng với các đối tượng sau đây:

a) Đối tượng nộp phí công chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng.

b) Đơn vị thu phí công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng (sau đây gọi là đơn vị thu phí).

Điều 2. Mức thu phí công chứng

1. Mức thu phí công chứng quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu nộp phí bằng ngoại tệ thì thu bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi đồng Việt Nam ra ngoại tệ theo tỷ giá thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.

2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

a) Mức thu phí đối với các việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

- Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (tính trên giá trị quyền sử dụng đất);

- Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất);

- Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản);

- Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản);

- Công chứng hợp đồng vay tiền (tính trên giá trị khoản vay);

- Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay);

- Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị hợp đồng).

Số TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50 nghìn

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Trên 10 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp)

b) Mức thu phí đối với các việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê) được tính như sau:

Số TT

Giá trị hợp đồng, giao dịch

(tổng số tiền thuê)

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

40 nghìn

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

80 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng

05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8 triệu đồng/trường hợp)

c) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

3. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch được quy định như sau:

Số TT

Loại việc

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

40 nghìn

2

Công chứng hợp đồng bán đấu giá bất động sản

100 nghìn

3

Công chứng hợp đồng bảo lãnh

100 nghìn

4

Công chứng hợp đồng uỷ quyền

40 nghìn

5

Công chứng giấy uỷ quyền

20 nghìn

6

Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (trừ việc sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu theo quy định tại khoản 2)

40 nghìn

7

Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch

20 nghìn

8

Công chứng di chúc

40 nghìn

9

Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

20 nghìn

10

Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác

40 nghìn

4. Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.

5. Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.

Điều 3. Chế độ thu, nộp phí công chứng

1. Khi yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, lưu giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng đã được thực hiện, người yêu cầu công chứng phải nộp phí công chứng.

2. Khi thu phí, đơn vị thu phí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí, như sau:

a) Đối với đơn vị thu phí là Phòng công chứng, thực hiện lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

b) Đối với đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng, thực hiện lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn.

Điều 4. Quản lý, sử dụng phí công chứng

1. Đối với đơn vị thu phí là Phòng công chứng: Phí công chứng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

a) Đơn vị thu phí được trích 50% (năm mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo chế độ quy định.

b) Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước 50% (năm mươi phần trăm) tiền phí thu được theo chương, loại, khoản, mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Đối với đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng: Phí công chứng thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2012 và thay thế Thông tư liên tịch số 91/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chính

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP Ban CĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp;
- Website Bộ Tài chính; Website Bộ Tư pháp;
- Lưu: Bộ Tài chính (VT, Vụ CST);
 Bộ Tư pháp (VT, Vụ BTTP).

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành

Số hiệu: 08/2012/TTLT-BTC-BTP
Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Ngày ban hành: 19/01/2012
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp
Người ký: Nguyễn Đức Chính, Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 10/02/2012
Số công báo: Từ số 155 đến số 156
Ngày hiệu lực: 15/03/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP hướng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký