Thông tư liên tịch số 16/TT/LB được ban hành năm 1993 bởi Bộ Công nghiệp nặng và Bộ Tài chính, quy định chi tiết về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép điều tra địa chất và khai thác mỏ trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tiến hành các thủ tục xin cấp giấy phép liên quan đến hoạt động khoáng sản tại Việt Nam. Các đối tượng cụ thể bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mới, gia hạn hoặc sửa đổi giấy phép điều tra địa chất, khảo sát và thăm dò khoáng sản.
- Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mới, gia hạn hoặc sửa đổi giấy phép khai thác mỏ, khai thác khoáng sản (bao gồm cả khai thác quy mô công nghiệp và khai thác tận thu).
- Quy định về mức thu lệ phí cấp giấy phép
- Mức lệ phí được phân định rõ ràng giữa đối tượng trong nước và đối tượng nước ngoài (hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) để đảm bảo phù hợp với tính chất quản lý và thông lệ quốc tế.
- Lệ phí cấp giấy phép điều tra địa chất: Áp dụng mức thu cố định cho mỗi lần cấp mới, gia hạn hoặc sửa đổi bổ sung giấy phép nhằm bù đắp chi phí hành chính của cơ quan quản lý.
- Lệ phí cấp giấy phép khai thác mỏ: Được xác định dựa trên quy mô, loại hình khoáng sản và tính chất của hoạt động khai thác (khai thác công nghiệp hoặc khai thác thủ công, tận thu).
- Lệ phí gia hạn hoặc cấp lại: Được quy định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định so với mức lệ phí cấp mới ban đầu.
- Đồng tiền thu lệ phí và phương thức nộp
- Đối với tổ chức, cá nhân trong nước: Lệ phí được thu bằng Đồng Việt Nam (VND).
- Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài: Lệ phí được quy định thu bằng Ngoại tệ (thường là Đô la Mỹ - USD) hoặc bằng Đồng Việt Nam quy đổi theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp.
- Toàn bộ tiền lệ phí phải được nộp đầy đủ một lần khi nhận giấy phép tại cơ quan cấp phép.
- Chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán tiền lệ phí
- Cơ quan thu lệ phí (các đơn vị thuộc Bộ Công nghiệp nặng hoặc cơ quan quản lý địa chất, khoáng sản địa phương) có trách nhiệm mở tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi nguồn thu.
- Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan thu được trích lại một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền lệ phí thu được để chi dùng cho các hoạt động nghiệp vụ như: in ấn phôi giấy phép, văn phòng phẩm, chi phí thẩm định hồ sơ tại thực địa và các chi phí quản lý hành chính trực tiếp khác.
- Phần lệ phí còn lại: Phải được nộp đầy đủ và kịp thời vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.
- Công tác quyết toán: Hàng quý và hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải thực hiện báo cáo quyết toán tình hình thu, nộp và sử dụng lệ phí với cơ quan Tài chính cùng cấp theo đúng chế độ kế toán nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch 16/TT/LB năm 1993 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, địa phương cần báo cáo kịp thời về Bộ Công nghiệp nặng và Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
| BỘ CÔNG NGHIỆP NẶNG-BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/TT/LB | Hà Nội , ngày 11 tháng 3 năm 1993 |
Căn cứ điều 7 Nghị định số 95/HĐBT ngày 25/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thi hành Pháp lệnh về tài nguyên khoáng sản;
Thực hiện Quyết định số 276-CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thống nhất quản lý các loại phí, lệ phí và Thông tư số 48 TC/TCT ngày 28/9/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành.
Liên Bộ Tài chính - Công nghiệp nặng hướng dẫn chế độ thu nộp lệ phí cấp giấy phép điều tra và khai thác mỏ như sau:
Tất cả các tổ chức, cá nhân (kể cả tổ chức nước ngoài, người nước ngoài và các đối tượng điều chỉnh theo Luật đầu tư nước ngoài) khi được cấp giấy phép điều tra địa chất, giấy phép khai thác mỏ gia hạn giấy phép điều tra địa chất và giấy phép khai thác mỏ đều phải nộp lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép.
1- Mức thu lệ phí cấp giấy phép điều tra địa chất (khảo sát và thăm dò):
| Danh mục | Chủ đầu tư | |
|
| Trong nước (đồng) | Nước ngoài (USD) |
| - Khảo sát | 500.000 | 500 |
| - Thăm dò | 1.000.000 | 1.000 |
2- Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác mỏ:
| Danh mục | Chủ đầu tư | |
|
| Trong nước (đồng) | Nước ngoài (USD) |
| 1. Khai thác thủ công Riêng: đá quý, vàng, thiếc. | 100.000 200.000 | 50 100 |
| 2. Khai thác quy mô nhỏ. Riêng đá, quý, vàng, thiếc | 1.000.000 2.000.000 | 300 500 |
| 3. Khai thác quy mô lớn Riêng đá quý, vàng, thiếc | 4.000.000 6.000.000 | 1.000 2.000 |
| 4. Khai thác thử nghiệm | 200.000 | 100 |
| 5. Tận thu khoáng sản | 100.000 | 100 |
| 6. Lấy mẫu công nghệ | 20.000 | 10 |
3- Mức thu lệ phí gia hạn giấy phép điều tra địa chất và giấy phép khai thác mỏ:
Căn cứ tính mức lệ phí gia hạn là mức lệ phí đã nộp khi được cấp giấy phép điều tra địa chất khai thác lần đầu, thời hạn sử dụng giấy phép, cấp lần đầu và thời hạn xin gia hạn, tính theo công thức
|
Mức thu lệ phí gia hạn giấy phép | Lệ phí cấp giấy lần đầu Thời hạn sử dụng giấy phép lần đầu | Thời hạn xin gia hạn |
Ví dụ : cơ sở X có giấy phép khai thác lần đầu là 10 năm. Nay đề nghị gia hạn thêm 5 năm nữa, mức lệ phí đã nộp khi được cấp giấy phép ban đầu là 4 triệu thì mức lệ phí gia hạn là :
| 10 năm | 5 năm | 2 triệu đồng |
Trường hợp thay đổi mức thu lệ phí, thì phải lấy mức quy định mới để làm căn cứ tính mức thu lệ phí gia hạn giấy phép phải nộp.
III- THỦ TỤC NỘP VÀ PHÂN PHỐI SỬ DỤNG NGUỒN THU
1- Thủ tục nộp và phân phối sử dụng.
Lệ phí cấp giấy phép điều tra địa chất và khai thác mỏ là khoản thu của ngân sách Nhà nước do cơ quan cấp giấy phép thu đồng thời với việc cấp giấy phép.
Khi thu lệ phí phải sử dụng biên lai do Bộ Tài chính phát hành. Đơn vị thu lệ phí nhận biên lai tại Cục thúe địa phương nơi đóng trụ sở và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng chế độ do Bộ Tài chính quy định và phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng khoản lệ phí này.
Cơ quan trực tiếp thu lệ phí cấp giấy phép điều tra địa chất và khai thác mỏ được giữ lại 2% tổng số tiền lệ phí thu được để chi phí cho công tác tổ chức thực hiện và thưởng cho những người trực tiếp thu. Mức thưởng một năm, tối đa không quá 6 tháng lương cơ bản và phụ cấp lương theo chế độ hiện hành.
Số tiền còn lại (sau khi trích theo tỷ lệ trên) chậm nhất là ngày 5 tháng sau phải nộp hết số phải nộp của tháng trước vào ngân sách Nhà nước tại kho bạc địa phương, mục 35 của mục lục ngân sách Nhà nước và theo chương, loại, khoản hạng tương ứng. Hàng quý, năm, cơ quan thu lệ phí phải báo cáo quyết toán với cơ quan thuế cùng cấp việc sử dụng chứng từ thu, tình hình thu nộp ngân sách Nhà nước và việc sử dụng số tiền được trích lại.
Cục thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc cơ quan cấp giấy phép điều tra địa chất và khai thác mỏ nộp kịp thời số phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định tại Thông tư này. Các tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra địa chất và khai thác mỏ nếu không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điều 8 Nghị định 95/HĐBT ngày 25/3/1992 của Hội đồng bộ trưởng (nay là chính phủ) cơ quan cấp giấy phép không thu lệ phí đúng quy định thì sẽ bị truy thu 100% số lệ phí phải nộp và bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 01/CP ngày 18/10/1992 về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
2- Các khoản chi phí thường xuyên của cơ quan cấp giấy phép điều tra địa chất và khai thác mỏ do ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán hàng năm. Do đó, để đảm bảo công tác thường xuyên hàng năm. Do đó để đảm bảo công tác thường xuyên hàng năm các cơ quan này phải lập dự toán kinh phí gửi cho cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét giải quyết.
Hàng quý, năm các cơ quan phải quyết toán các khoản chi phí với cơ quan tài chính cùng cấp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan cấp giấy phép điều tra địa chất và khai thác mỏ phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp nặng để nghiên cứu giải quyết.
| Lê Văn Dỹ (Đã ký) | Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
- 1 Pháp lệnh Tài nguyên khoáng sản năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Nghị định 95-HĐBT năm 1992 về việc thi hành Pháp lệnh về Tài nguyên khoáng sản do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Quyết định 276-CT năm 1992 về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí do Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng ban hành