Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP được ban hành ngày 17 tháng 10 năm 2008 bởi Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp, hướng dẫn chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực các hợp đồng, giao dịch.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài có yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, hoặc chứng thực hợp đồng, giao dịch tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. Các cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí bao gồm Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; và các cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền quản lý sổ gốc và thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc.

- Mức thu lệ phí cấp bản sao và lệ phí chứng thực

Thông tư quy định chi tiết khung mức thu lệ phí đối với từng loại việc cụ thể như sau:

  • Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc: Mức thu tối đa không quá 3.000 đồng/bản sao.
  • Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính: Mức thu là 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ ba trở đi, mỗi trang thu thêm 1.000 đồng, nhưng mức thu tối đa không quá 20.000 đồng/bản.
  • Lệ phí chứng thực chữ ký (bao gồm cả chứng thực chữ ký của người dịch): Mức thu là 10.000 đồng/trường hợp. Một trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký của một người trong cùng một giấy tờ, văn bản.
  • Lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch: Mức thu là 30.000 đồng/hợp đồng hoặc giao dịch.
  • Lệ phí chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: Mức thu là 20.000 đồng/hợp đồng hoặc giao dịch.
  • Lệ phí sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực: Mức thu là 10.000 đồng/hợp đồng hoặc giao dịch.

- Các trường hợp không thu hoặc miễn lệ phí

Thông tư cũng quy định rõ một số trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí nhằm bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ người dân:

  • Không thu lệ phí đối với trường hợp cá nhân, tổ chức tự sao chụp giấy tờ, văn bản và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính.
  • Miễn lệ phí chứng thực đối với các trường hợp đăng ký hộ tịch, chứng thực các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người nghèo, người khuyết tật theo quy định của pháp luật.

- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí

Việc quản lý và sử dụng nguồn lệ phí thu được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch và đúng mục đích:

  • Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu để người dân dễ dàng theo dõi.
  • Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Được trích để lại 100% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc chứng thực và thu lệ phí theo chế độ quy định.
  • Đối với Phòng Tư pháp cấp huyện: Tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Phần còn lại phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Nguồn tiền lệ phí được để lại được sử dụng chi cho các nội dung như: Chi mua văn phòng phẩm, phôi bản sao, sổ sách, biểu mẫu phục vụ công tác chứng thực; chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc; chi bồi dưỡng làm thêm giờ cho cán bộ trực tiếp thực hiện chứng thực và thu lệ phí.

- Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TƯ PHÁP
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 92/2008/TTLT-BTC-BTP

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2008

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC

Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được áp dụng đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

2. Đối tượng nộp lệ phí là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

3. Cơ quan, tổ chức được thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

II. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC

1. Mức thu

Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực như sau:

a) Cấp bản sao từ sổ gốc: không quá 3.000 đồng/bản;

b) Chứng thực bản sao từ bản chính: không quá 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;

c) Chứng thực chữ ký: không quá 10.000 đồng/trường hợp.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực cho phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương, nhưng tối đa không quá mức thu quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực

a) Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

b) Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp ủy quyền thu thì Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại số lệ phí thu được cho đơn vị được ủy quyền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Thông tư này thay thế nội dung hướng dẫn về lệ phí chứng thực bản sao, chữ ký tại Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực.

2. Những nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để xem xét, hướng dẫn bổ sung./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Thế Liên

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức đoàn thể;
- Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Sở Tư pháp,
Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp;
- Lưu: Bộ Tài chính (VT, Vụ CST), Bộ Tư pháp (VT, Vụ HCTP).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 92/2008/TTLT-BTC-BTP
Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Ngày ban hành: 17/10/2008
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp
Người ký: Hoàng Thế Liên, Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: 05/11/2008
Số công báo: Từ số 593 đến số 594
Ngày hiệu lực: 20/11/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký