Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư liên tịch do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính ban hành (có hiệu lực từ ngày 10 tháng 2 năm 2015) hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo quy định tại Nghị định số 124/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển ngành năng lượng nguyên tử của đất nước.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư liên tịch này hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tài chính và điều kiện học tập cho người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. Đối tượng áp dụng bao gồm người học các ngành, chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử hệ chính quy ở các trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ có cam kết chấp hành sự phân công công tác sau khi tốt nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan liên quan. Ngoài ra, văn bản cũng áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực này và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Chính sách ưu đãi đối với người học trong nước

Người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử hệ chính quy tại các cơ sở đào tạo đại học trong nước được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ đặc biệt:

  • Chính sách học phí và chỗ ở: Người học được miễn hoàn toàn học phí và được bố trí ở ký túc xá miễn phí trong suốt thời gian đào tạo theo chương trình học.
  • Chính sách cấp sinh hoạt phí hàng tháng: Mức hỗ trợ sinh hoạt phí được tính dựa trên mức lương cơ sở dành cho cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm chi trả:
    • Trình độ cao đẳng: Sinh viên được cấp sinh hoạt phí bằng 1,5 lần mức lương cơ sở nếu xếp loại học lực giỏi trở lên; bằng 1,0 lần mức lương cơ sở nếu xếp loại học lực khá.
    • Trình độ đại học: Sinh viên được cấp sinh hoạt phí bằng 2,5 lần mức lương cơ sở nếu xếp loại học lực giỏi trở lên; bằng 1,5 lần mức lương cơ sở nếu xếp loại học lực khá.
    • Trình độ sau đại học: Học viên cao học và nghiên cứu sinh được giữ nguyên lương tại cơ quan công tác cũ trong thời gian đào tạo, đồng thời được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 3,5 lần mức lương cơ sở.
    • Thời gian cấp: Đối với sinh viên đại học và cao đẳng, sinh hoạt phí được cấp đủ 10 tháng/năm học và chi trả làm 2 lần trong năm (lần 1 vào tháng 10 hoặc tháng 11; lần 2 vào tháng 3 hoặc tháng 4). Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh, sinh hoạt phí được cấp hàng tháng theo số tháng học thực tế. Trường hợp người học nghỉ học dài hạn, bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học sẽ bị dừng cấp sinh hoạt phí; thời gian học lưu ban, học lại, ngừng học sẽ không được tính để cấp sinh hoạt phí.
  • Các chính sách ưu đãi khác:
    • Sinh viên đại học năm cuối đạt học lực khá trở lên, học viên cao học và nghiên cứu sinh được xem xét tuyển chọn đi thực tập 6 tháng ở nước ngoài trong năm cuối của chương trình đào tạo. Kinh phí thực tập bao gồm vé máy bay khứ hồi, lệ phí hộ chiếu, visa, lệ phí sân bay, tiền tàu xe di chuyển và sinh hoạt phí được bảo đảm từ ngân sách nhà nước.
    • Học viên cao học, nghiên cứu sinh có kết quả học tập, nghiên cứu xuất sắc được xem xét cử đi tham dự hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành ở nước ngoài và được thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành.
    • Học viên cao học và nghiên cứu sinh được hỗ trợ kinh phí bằng 30 lần mức lương cơ sở cho mỗi công trình khoa học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế thuộc danh mục ISI.
    • Giảng viên, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học và kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực này được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn chuyên ngành do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức bằng nguồn ngân sách nhà nước.

- Chính sách ưu đãi đối với người học ở ngoài nước

Người học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở ngoài nước bằng nguồn ngân sách nhà nước được hưởng các chế độ ưu đãi vượt trội:

  • Hỗ trợ di chuyển và thủ tục: Sinh viên đại học và nghiên cứu sinh được cấp 02 vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông trong suốt thời gian học tập; học viên cao học được cấp 01 vé khứ hồi. Người học cũng được cấp lệ phí làm hộ chiếu, visa, lệ phí sân bay và tiền tàu xe di chuyển từ sân bay đến nơi học và ngược lại.
  • Mức sinh hoạt phí ưu đãi: Được cấp sinh hoạt phí bằng 1,2 lần mức sinh hoạt phí toàn phần cao nhất theo khu vực hiện đang được Chính phủ chi trả cho lưu học sinh thông thường cử đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.
  • Bảo hiểm và tiền lương: Được mua bảo hiểm y tế tối thiểu theo quy định của nước sở tại áp dụng cho du học sinh nước ngoài. Học viên cao học và nghiên cứu sinh được giữ nguyên lương tại cơ quan công tác trong nước trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu ở nước ngoài.
  • Đào tạo ngắn hạn: Giảng viên, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học và kỹ thuật được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài được hưởng mức chi và nội dung chi theo chế độ công tác phí ngắn hạn nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm.

- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

Kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Đối với các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo: Được phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đồng thời với thời điểm phân bổ ngân sách nhà nước hàng năm. Khi rút dự toán tại Kho bạc nhà nước, cơ sở đào tạo phải gửi kèm bản tổng hợp chi tiết thông tin người học và nhu cầu kinh phí đề nghị chi trả.
  • Đối với các cơ sở đào tạo không thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo: Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện ký hợp đồng chuyển trả kinh phí cho các cơ sở này dựa trên báo cáo tổng hợp nhu cầu kinh phí do nhà trường gửi trong quý I hàng năm.
  • Kinh phí dành cho người học được cử đi đào tạo hoặc thực tập ở nước ngoài được giao trực tiếp trong tổng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả theo quy định.

- Công tác lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí

Quy trình quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí ưu đãi được quy định chặt chẽ:

  • Lập và phê duyệt dự toán: Hàng năm, các cơ sở đào tạo xây dựng dự toán kinh phí gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ vào số lượng người học thực tế, chỉ tiêu tuyển sinh và kế hoạch thực tập để tổng hợp dự toán gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện phân bổ hoặc ký hợp đồng chuyển trả kinh phí cho các trường.
  • Quản lý sử dụng và quyết toán: Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm lập danh sách người học gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi. Việc sử dụng kinh phí phải đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp pháp, được quyết toán theo đúng mục lục ngân sách nhà nước và tổng hợp vào báo cáo quyết toán hàng năm của đơn vị.

- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và người học

Thông tư liên tịch phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan nhằm bảo đảm hiệu quả của chính sách đào tạo:

  • Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí hàng năm; theo dõi, đánh giá tiến độ, chất lượng đào tạo; giám sát việc tiếp nhận, bố trí công tác cho người học sau tốt nghiệp và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
  • Bộ Tài chính: Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán kinh phí thực hiện hàng năm.
  • Cơ sở đào tạo: Báo cáo kế hoạch chỉ tiêu, kết quả tuyển sinh và danh sách người học; bảo đảm chất lượng đào tạo và quản lý sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ tài chính.
  • Cơ quan cử người đi học: Bảo đảm đầy đủ chế độ tiền lương cho người học; xây dựng kế hoạch cử đi đào tạo; có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí công việc phù hợp cho người học trong thời hạn không quá 6 tháng sau khi tốt nghiệp. Nếu quá thời hạn này mà không bố trí công việc, cơ quan phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí ưu đãi, hỗ trợ cho ngân sách nhà nước bằng nguồn vốn tự có (không dùng ngân sách nhà nước).
  • Người học: Có trách nhiệm hoàn thành chương trình đào tạo và chấp hành sự điều động, phân công công tác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không chấp hành hoặc không làm việc đủ thời gian cam kết phải bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 2 năm 2015. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó. Mọi khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cần được các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính để phối hợp nghiên cứu, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 208 /2014/TTLT-BTC-BGDĐT

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2013/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ NGƯỜI ĐI ĐÀO TẠO TRONG LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 124/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn một số điều của Nghị định số 124/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được quy định tại Nghị định số 124/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng:

Thông tư liên tịch này áp dụng đối với người học các ngành/chuyên ngành (chuyên ngành) trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có cam kết chịu sự phân công công tác sau khi tốt nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các cơ quan liên quan; các cơ sở giáo dục đại học được giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (cơ sở đào tạo); các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chính sách đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Điều 2. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước

1. Chính sách học phí và ở ký túc xá:

Người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử hệ chính quy trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ tại các cơ sở đào tạo được miễn học phí và ở ký túc xá miễn phí.

2. Chính sách cấp sinh hoạt phí:

a) Trình độ cao đẳng:

Sinh viên được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là mức lương cơ sở) nếu xếp loại học lực giỏi trở lên; bằng 1,0 lần mức lương cơ sở nếu xếp loại học lực khá.

b) Trình độ đại học:

Sinh viên được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 2,5 lần mức lương cơ sở nếu xếp loại học lực giỏi trở lên; bằng 1,5 lần mức lương cơ sở nếu xếp loại học lực khá.

c) Trình độ sau đại học:

Học viên cao học, nghiên cứu sinh được giữ nguyên lương trong thời gian đào tạo và được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 3,5 lần mức lương cơ sở.

d) Thời gian cấp sinh hoạt phí:

Đối với sinh viên đại học, cao đẳng, sinh hoạt phí được cấp đủ trong 10 tháng/năm học và chi trả 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4.

Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh, sinh hoạt phí được cấp hàng tháng theo số tháng học thực tế của người học.

Trường hợp sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh nghỉ học dài hạn, bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở đào tạo nơi sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh đang học dừng thực hiện cấp sinh hoạt phí. Khi sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh được nhập học lại sau khi hết thời hạn nghỉ học hoặc kỷ luật thì tiếp tục được cấp sinh hoạt phí theo quy định. Thời gian học lưu ban, học lại, ngừng học, học bổ sung sẽ không được tính để được cấp sinh hoạt phí.

3. Chính sách ưu đãi khác:

a) Sinh viên đại học nếu năm cuối đạt học lực khá trở lên; học viên cao học, nghiên cứu sinh được xem xét tuyển chọn đi thực tập 6 tháng ở nước ngoài trong năm cuối của chương trình đào tạo.

Sinh viên đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh được cử đi thực tập ở nước ngoài được đảm bảo kinh phí mua vé máy bay, lệ phí làm hộ chiếu, visa, lệ phí sân bay, tiền tàu xe từ sân bay đến nơi đào tạo và ngược lại, bảo hiểm y tế và sinh hoạt phí theo chế độ quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 144) và Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư số 144 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 206).

b) Học viên cao học, nghiên cứu sinh có kết quả học tập đáp ứng các điều kiện về kết quả học tập, nghiên cứu theo quy định của cơ sở đào tạo được lãnh đạo nhà trường xem xét, cử đi tham dự hội nghị, hội thảo khoa học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở nước ngoài. Nội dung và mức chi vận dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

c) Học viên cao học, nghiên cứu sinh được hỗ trợ kinh phí bằng 30 lần mức lương cơ sở trên 1 công trình khoa học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế thuộc danh mục ISI.

d) Giảng viên, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học và kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn chuyên ngành về năng lượng nguyên tử do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Nội dung và mức chi vận dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước về lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

Điều 3. Chính sách ưu đãi đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở ngoài nước

1. Sinh viên đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở ngoài nước bằng nguồn ngân sách nhà nước được hưởng các chế độ ưu đãi sau:

a) Cấp vé máy bay:

- Sinh viên đại học và nghiên cứu sinh được cấp 02 vé khứ hồi (hạng phổ thông) trong thời gian học tập để đi và về Việt Nam.

- Học viên cao học được cấp 01 vé khứ hồi (hạng phổ thông) trong thời gian học tập để đi và về Việt Nam.

b) Cấp lệ phí làm hộ chiếu, visa.

c) Cấp sinh hoạt phí theo mức bằng 1,2 lần mức sinh hoạt phí toàn phần cao nhất (theo khu vực) hiện đang được Chính phủ chi trả cho lưu học sinh được cử đi đào tạo ở nước ngoài (không học ngành năng lượng nguyên tử) bằng Ngân sách nhà nước, quy định tại Thông tư số 206. Ví dụ: Theo quy định tại Thông tư số 206, lưu học sinh Việt Nam được cử đi học tại Liên bang Nga được cấp sinh hoạt phí toàn phần cao nhất hiện nay là 480 USD/tháng, thì lưu học sinh Việt Nam được cử đi học tại Liên bang Nga ngành năng lượng nguyên tử sẽ được cấp sinh hoạt phí là 480 USD/tháng x 1,2 = 576 USD/tháng.

d) Mua bảo hiểm y tế tối thiểu do nước sở tại quy định áp dụng chung cho công dân nước ngoài đến học tập.

đ) Cấp lệ phí sân bay, tiền tàu, xe từ sân bay đến trường và ngược lại.

Nội dung, mức chi và thủ tục thanh toán các chế độ quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 của Điều này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 144 và Thông tư số 206.

e) Giữ nguyên lương đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh trong thời gian học tập, nghiên cứu ở nước ngoài.

2. Giảng viên, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học và kỹ thuật làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở ngoài nước theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng mức chi, nội dung chi theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

Điều 4. Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể như sau:

1. Các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo chuyên ngành năng lượng nguyên tử được phân bổ dự toán kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi cho người học theo quy định tại Điều 2 của Thông tư liên tịch này đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để chi trả kinh phí cho người học. Khi giao dự toán cho các cơ sở đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo phải ghi rõ dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Khi rút dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với người học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, cơ sở đào tạo phải gửi cơ quan Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch bản tổng hợp kinh phí thực hiện chính sách (gồm các nội dung: Họ tên người học hiện đang theo học chuyên ngành năng lượng nguyên tử tại trường; mức thu học phí; lệ phí ký túc xá của trường; mức sinh hoạt phí cấp cho người học, các nội dung hỗ trợ khác có liên quan và tổng nhu cầu kinh phí đề nghị chi trả cho người học).

2. Đối với các cơ sở đào tạo không thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo chuyên ngành năng lượng nguyên tử: Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện ký hợp đồng chuyển trả kinh phí cho các cơ sở đào tạo theo nội dung và mức chi quy định tại Điều 2 của Thông tư liên tịch này để nhà trường cấp kinh phí hỗ trợ cho người học.

Trong quý I hàng năm, cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với người học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (gồm các nội dung: Họ tên người học hiện đang theo học chuyên ngành năng lượng nguyên tử tại trường; mức thu học phí; lệ phí ký túc xá của trường; mức sinh hoạt phí cấp cho người học, các nội dung hỗ trợ khác có liên quan và tổng nhu cầu kinh phí đề nghị chi trả cho người học) để Bộ Giáo dục và Đào tạo chuyển trả kinh phí cho nhà trường.

3. Kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi đối với người học được cử đi đào tạo ở nước ngoài trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (bao gồm cả cử đi thực tập ở nước ngoài trong năm cuối đối với người học tại các cơ sở đào tạo ở trong nước) được giao trong tổng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở đào tạo và người học ở nước ngoài theo quy định.

Điều 5. Lập dự toán, phê duyệt dự toán

1. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo chuyên ngành năng lượng nguyên tử xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ người học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính; căn cứ số lượng học sinh trúng tuyển chuyên ngành năng lượng nguyên tử của phương thức đào tạo toàn bộ thời gian ở nước ngoài, số lượng lưu học sinh thực tế đang học tại nước ngoài và căn cứ kết quả báo cáo của các cơ sở đào tạo trong nước về số lượng người học dự kiến cử đi thực tập và bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài; Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đào tạo ở nước ngoài đối với người học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người học tại các cơ sở đào tạo trong nước để tổng hợp chung trong dự toán kinh phí của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

3. Căn cứ vào nguồn dự toán kinh phí hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ vào báo cáo số lượng thực tế người học chuyên ngành năng lượng nguyên tử trong năm của các cơ sở đào tạo và đề xuất dự toán kinh phí thực hiện tại các cơ sở đào tạo để thẩm định và phân bổ dự toán cho các cơ sở đào tạo trực thuộc hoặc để chuyển trả kinh phí cho các cơ sở đào tạo không thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo theo hình thức hợp đồng đào tạo.

Điều 6. Quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí

1. Cơ sở đào tạo, đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử hàng năm có trách nhiệm lập danh sách người học theo từng trình độ đào tạo báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp gửi Bộ Tài chính và số kinh phí đã thực hiện; gửi Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch để làm căn cứ kiểm soát và cấp phát kinh phí theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, các chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch này.

Thủ trưởng cơ sở đào tạo, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử chịu trách nhiệm về số lượng và danh sách người học đã báo cáo.

2. Việc sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ người học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử phải đảm bảo đầy đủ chứng từ theo quy định của pháp luật hiện hành; được quyết toán phù hợp với nguồn kinh phí sử dụng và phù hợp với mục chi tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước và tổng hợp trong báo cáo quyết toán hàng năm của cơ sở đào tạo để gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, gửi cơ quan tài chính thẩm định theo quy định.

3. Kho bạc nhà nước thực hiện cấp phát, thanh toán, kiểm soát chi kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ người học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo danh sách người học do các cơ sở đào tạo lập, gửi hàng năm, các quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch này và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước có liên quan.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

a) Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi người học trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này: Chi tiết về số lượng, phương thức đào tạo (đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, đào tạo toàn thời gian ở trong nước, bồi dưỡng ngắn hạn), cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo, kế hoạch đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực cùng với tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện hàng năm gửi Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

b) Theo dõi, đánh giá tiến độ, chất lượng đào tạo và giám sát việc tiếp nhận, bố trí công tác sau khi tốt nghiệp của người học; định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

Hàng năm, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán kinh phí thực hiện.

3. Các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có trách nhiệm:

a) Hàng năm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kế hoạch chỉ tiêu đào tạo, kết quả tuyển sinh và danh sách người học chuyên ngành năng lượng nguyên tử.

b) Đảm bảo chất lượng đào tạo theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ cho người học đúng chính sách, chế độ tài chính quy định.

4. Cơ quan, đơn vị cử người lao động đi học trình độ sau đại học, nghiên cứu sinh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử có trách nhiệm:

a) Đảm bảo đầy đủ chế độ tiền lương cho người học trong thời gian được cử đi đào tạo theo quy định tại Nghị định số 124/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

b) Xây dựng kế hoạch cử đi đào tạo hàng năm.

c) Sắp xếp, bố trí công việc cho người lao động trong thời hạn không quá 6 tháng sau khi đã tốt nghiệp chương trình đào tạo. Quá thời hạn này, nếu cơ quan, đơn vị không có quyết định tiếp nhận hoặc không bố trí công việc cho người lao động theo đúng chuyên môn đào tạo thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ người học theo mức chi quy định tại Thông tư liên tịch này cho Ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí bồi hoàn không được lấy từ nguồn Ngân sách nhà nước.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định yêu cầu các cơ quan, đơn vị bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy định.

5. Trách nhiệm của người học:

a) Hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định.

b) Có trách nhiệm chấp hành đủ thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp không chấp hành hoặc chưa chấp hành đủ thời gian làm việc theo quy định thì phải bồi hoàn chi phí đào tạo. Việc bồi hoàn chi phí đào tạo được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 2 năm 2015.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó;

3. Trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG




Bùi Văn Ga

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở GD&ĐT, Sở Tài chính;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT;
- Các cơ sở đào tạo;
- Lưu: VT, Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT.

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư liên tịch

Số hiệu: 208/2014/TTLT-BTC-BGDĐT
Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Ngày ban hành: 26/12/2014
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung, Bùi Văn Ga
Ngày công báo: 24/02/2015
Số công báo: Từ số 271 đến số 272
Ngày hiệu lực: 10/02/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư liên tịch ?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký