Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 207:1999 về xác định nhanh hàm lượng anhyđric sunfurơ (SO2) tổng số bằng phương pháp chưng cất
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 207:1999 là văn bản quy chuẩn kỹ thuật quy định phương pháp thử nghiệm hóa học nhằm xác định nhanh hàm lượng anhyđric sunfurơ (SO2) tổng số. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và nông sản trong ngành nông nghiệp.
1. Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 207:1999 về xác định nhanh hàm lượng anhyđric sunfurơ (SO2) tổng số bằng phương pháp chưng cất - Phương pháp thử.
- Ký hiệu: 10 TCN 207:1999.
- Mục đích ban hành: Thiết lập quy trình chuẩn hóa, đồng bộ phương pháp thử nghiệm hóa phân tích để xác định nhanh và chính xác hàm lượng SO2 tổng số trong các sản phẩm nông sản và thực phẩm.
2. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan kiểm nghiệm, phòng thí nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông sản và thực phẩm có sử dụng hoặc cần kiểm soát hàm lượng anhyđric sunfurơ (SO2) - một chất thường được dùng làm chất bảo quản, chất chống oxy hóa hoặc chất tẩy trắng trong thực phẩm.
3. Nguyên lý cốt lõi của phương pháp chưng cất xác định nhanh SO2
Phương pháp thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn dựa trên nguyên lý hóa học thực nghiệm sau:
- Giải phóng SO2: Mẫu thử được axit hóa trong môi trường thích hợp để giải phóng toàn bộ lượng anhyđric sunfurơ (ở cả dạng tự do và dạng liên kết) dưới dạng khí SO2.
- Chưng cất lôi cuốn: Sử dụng hệ thống chưng cất lôi cuốn hơi nước để tách hoàn toàn khí SO2 ra khỏi hỗn hợp mẫu thử.
- Hấp thụ và chuẩn độ: Khí SO2 thoát ra được dẫn vào dung dịch hấp thụ (thường là dung dịch hydro peroxit hoặc dung dịch kiềm loãng thích hợp). Sau đó, tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn độ tương ứng để xác định chính xác hàm lượng SO2 tổng số có trong mẫu ban đầu.
4. Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
- Bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng: Việc kiểm soát hàm lượng SO2 giúp ngăn ngừa tình trạng lạm dụng chất bảo quản vượt quá giới hạn cho phép, tránh gây độc hại cho người sử dụng.
- Tối ưu hóa quy trình kiểm nghiệm: Phương pháp xác định nhanh giúp rút ngắn thời gian phân tích mẫu, hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra trước khi lưu thông.
- Tạo sự thống nhất pháp lý: Tiêu chuẩn làm căn cứ kỹ thuật để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng sản phẩm và phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 207:1999
XÁC ĐỊNH NHANH HÀM LƯỢNG ANHYĐRIC SUNFURƠ (SO2) TỔNG SỐ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT*
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định nhanh hàm lượng SO2 tổng số trong một số nguyên liệu, bán chế phẩm và sản phẩm Rau quả chế biến.
1. Nội dung phương pháp:
Dùng máy cất giống máy cất đạm Kjeldahl (như chỉ dẫn trong hình vẽ) để cất SO2 ra khỏi mẫu thử và được hấp thụ trong dung dịch I - ốt 0,1N. Sau đó đánh giá bằng cách chuẩn độ với dung dịch Thiosulfat Natri 0,1 N (Na2S2O3).
2. Lấy mẫu theo TCVN 4409 - 87 và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4413 - 87.
3. Dụng cụ hoá chất.
Cân phân tích chính xác đến 0,0001g
Bộ máy cất giống như cất đạm Kjeldahl (như trong hình vẽ)
Bình tam giác nút nhám 250ml
Ống đóng 10ml, 50ml, 100ml.
Buret 25ml
Axit Clohydric 20% (một phần HCl loại P 4 phần H2O cất 2 lần)
ThioSulfat Natri 0,1N (N2S2O3 ống chuẩn)
Dung dịch I - ốt 0,1N
Dung dịch hồ tinh bột 0,5%
4. Tiến hành thử
Lấy khoảng 700ml nước cất cho vào bình cầu đáy tròn (1) và đun đến sôi. Cân (chính xác đến 0,01g) 25g hoặc 50g mẫu vào bình Kjeldahl (a) có chứa 200 mlHCl 20%. Lắp nối máy cất thành một hệ thống kín như trong hình vẽ. Bật bếp gas hoặc bếp điện sao cho nước trong bình cầu (1) sôi nhanh. Phần SO2 có trong mẫu sản phẩm sẽ được hơi nước lôi cuốn và ngưng tụ lại khi đi qua ống sinh hàn bóng (3). Hứng phần ngưng tụ vào bình (4) chứa dung dịch I - ốt 0,1N (đong chính xác lượng I - ốt 0,1 N trước khi hưng phấn ngưng tụ). Thời gian cất khoảng 5 đến 10 phút tính từ lúc dung dịch chứa trong bình Kjeldahl (2) bắt đầu sôi. Đem phần ngưng tụ hứng được chuẩn lượng I - ốt dư bằng ThioSulfat Natri 0,1N.
Tiến hành làm mẫu trắng theo trình tự như mẫu thử nhưng không có sản phẩm.
5. Tính toán kết quả.
Hàm lượng SO2 tổng số (X) tính bằng mg/100g theo công thức sau:
![]()
- V1: Là thể tích dung dịch (ml) Thiosulfat Natri 0,1N dùng để chuẩn lượng I - ốt dư trong mẫu thử.
- V2: Là thể tích dung dịch (ml) Thiosulfat Natri 0,1N dùng để chuẩn lượng I - ốt dư trong mẫu trắng.
- m: Là khối lượng mẫu thử tính bằng g.
- 3,2 là số mg SO2 tương ứng với 1ml I - ốt 0,1N đồng thời tương ứng với 1ml Thiosulfat Natri 0,1N
Kết quả là trung bình cộng của 2 lần xác định song song tính chính xác đến 0,001% chênh lệch giữa 2 lần xác định song song không vượt quá 5% so với giá trị trung bình.
PHỤ LỤC I
1. Cấu tạo máy cất dùng để xác định nhanh hàm lượng SO2 tổng số bao gồm:
Bình cầu đáy tròn dung tích 1 lít (1)
Bình kjedahl 500ml (2)
Ống sinh hàn bóng (3)
Bình tam giác nút nhám 250ml để hứng phần ngưng tụ (4)
Các ống nối thủy tinh (5)
Giá đỡ (6)
2. Sơ đồ máy cất dùng xác định nhanh hàm lượng SO2 tổng số như sau:

- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7807:2007 (ISO 5519:1978) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit sorbic
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7810:2007 về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit benzoic (hàm lượng axit benzoic lớn hơn 200 mg trên lít hoặc trên kilogam) - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7811-1:2007 (ISO 6636-1:1998) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng kẽm - Phần 1: Phương pháp phân tích cực phổ
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 206:1994 về xác định nhanh hàm lượng nitrat (NO3-) trong rau quả bằng máy đo NM-002’
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7807:2007 (ISO 5519:1978) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit sorbic
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7810:2007 về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng axit benzoic (hàm lượng axit benzoic lớn hơn 200 mg trên lít hoặc trên kilogam) - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7811-1:2007 (ISO 6636-1:1998) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng kẽm - Phần 1: Phương pháp phân tích cực phổ
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 206:1994 về xác định nhanh hàm lượng nitrat (NO3-) trong rau quả bằng máy đo NM-002’