Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 282:1996 quy định về quy phạm khảo nghiệm hiệu lực thuốc bảo vệ thực vật vệ sinh kho trừ côn trùng. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc đánh giá, kiểm định và đăng ký các loại thuốc bảo vệ thực vật dùng trong công tác vệ sinh kho tàng, bảo quản nông sản tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc, phương pháp và yêu cầu kỹ thuật chung để tiến hành khảo nghiệm hiệu lực phòng trừ côn trùng hại kho của các loại thuốc bảo vệ thực vật (thuốc vệ sinh kho) trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng áp dụng: Quy phạm này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật vệ sinh kho nhằm mục đích đăng ký vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam.
- Mục đích khảo nghiệm: Xác định hiệu lực sinh học của thuốc đối với các loài côn trùng mục tiêu gây hại kho tàng, đồng thời đánh giá tính an toàn của thuốc đối với nông sản bảo quản, con người và môi trường xung quanh.
- Giải thích từ ngữ và các khái niệm cơ bản (Điều 3)
- Thuốc vệ sinh kho: Là các chế phẩm hóa học hoặc sinh học được sử dụng để phun xịt, xông hơi, hoặc xử lý bề mặt kho tàng, phương tiện vận chuyển, bao bì nhằm tiêu diệt hoặc ngăn ngừa sự phát triển của côn trùng hại kho.
- Côn trùng hại kho mục tiêu: Các loài côn trùng chủ yếu gây hại nông sản trong quá trình lưu kho (như mọt gạo, mọt bột đỏ, mọt cứng đầu, ngài thóc...) được lựa chọn để thử nghiệm hiệu lực của thuốc.
- Khảo nghiệm diện hẹp: Là bước khảo nghiệm được tiến hành trong điều kiện phòng thí nghiệm hoặc trong các ô lồng, dụng cụ chứa nhỏ có kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ, ẩm độ nhằm đánh giá hiệu lực sinh học ban đầu của thuốc.
- Khảo nghiệm diện rộng: Là bước khảo nghiệm được thực hiện trực tiếp tại các kho tàng thực tế với quy mô lớn hơn nhằm kiểm chứng lại kết quả khảo nghiệm diện hẹp trong điều kiện sản xuất và lưu kho thực tế.
- Yêu cầu chung khi tiến hành khảo nghiệm (Điều 4)
- Điều kiện cơ sở vật chất: Đơn vị thực hiện khảo nghiệm phải có đủ trang thiết bị, dụng cụ chuyên dụng và phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn để theo dõi, nuôi cấy côn trùng thử nghiệm và phân tích các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan.
- Yêu cầu về nhân sự: Cán bộ chủ trì và tham gia thực hiện khảo nghiệm phải có chuyên môn về bảo vệ thực vật, được đào tạo bài bản và có kinh nghiệm trong lĩnh vực khảo nghiệm thuốc vệ sinh kho.
- Yêu cầu về mẫu thuốc khảo nghiệm: Mẫu thuốc dùng để khảo nghiệm phải có nguồn gốc rõ ràng, còn nguyên bao bì nhãn mác của nhà sản xuất và phải kèm theo tài liệu kỹ thuật chi tiết về thành phần, hàm lượng hoạt chất, dạng thuốc và hướng dẫn sử dụng.
- Bảo đảm an toàn: Quá trình khảo nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, phòng chống độc hại cho người thực hiện và ngăn ngừa tối đa việc gây ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực kho khảo nghiệm.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 282:1996
QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM
HIỆU LỰC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VỆ SINH KHO TRỪ CÔN TRÙNG
1. Quy định chung.
1.1. Phạm vi áp dụng:
1.2. Cơ quan khảo nghiệm:
Được quy định tại Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 150/NN-BVTV/QĐ ngày 10/03/1995 của Bộ Nông nghiệp và CNTP cũ nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.3. Điều kiện khảo nghiệm:
- Khảo nghiệm phải được bố trí trên những phương tiện chứa đựng sản phẩm Nông, Lâm nghiệp khô bảo quản.
- Côn trùng đưa vào khảo nghiệm.
Trường hợp yêu cầu của khảo nghiệm là đánh giá hiệu lực của thuốc với côn trùng hại trong kho nói chung thì bắt buộc phải có các loài có tính kháng thuốc cao sau:
Mọt đục thân nhỏ: Rhizopertha dominica (Fab)
Mọt bột đỏ: Tribolium castaneum (Herbst)
Mọt gạo, ngô: Sitophilus oryzae (L.) và S.zeamays (Most.)
Trường hợp yêu cầu của khảo nghiệm là đánh giá hiệu lực của thuốc với những loài côn trùng cụ thể thì không nhất thiết phải khảo nghiệm với các loài côn trùng kháng thuốc nêu trên.
- Phải đảm bảo nguyên tắc sai khác duy nhất của thí nghiệm.
1.4. Phạm vi khảo nghiệm:
Khảo nghiệm phải được tiến hành ở hai vùng có khí hậu khác nhau. Khảo nghiệm diện rộng chỉ được tiến hành khi khảo nghiệm diện hẹp thu được kết quả tốt.
2. Phương pháp khảo nghiệm:
2.1. Công thức khảo nghiệm:
- Liều lượng thuốc dùng trong khảo nghiệm theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất và tình hình thực tế về tính kháng thuốc của côn trùng gây hại trong kho.
- Các loại thuốc so sánh phải là loại thuốc có cùng phương thức tác động tới côn trùng gây hại và đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam.
- Công thức đối chứng không xử lý thuốc.
- Trong từng lần nhắc lại của khảo nghiệm, các công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên - RCD (Random Complication Block Design) hoặc các phương pháp khác hiện đang được sử dụng trong thống kê toán học.
2.2. Quy mô khảo nghiệm và số lần nhắc lại:
- Khảo nghiệm diện hẹp: Diện tích bề mặt xử lý thuốc tối thiểu là 10m2/1 công thức/1 lần nhắc lại. Số lượng côn trùng đưa vào khảo nghiệm ít nhất là 100 cá thể/1 loài/1 công thức/1 lần nhắc lại và đồng nhất về pha phát dục. Số lần nhắc lại của khảo nghiệm tối thiểu là 3 lần.
- Khảo nghiệm diện rộng: Diện tích bề mặt xử lý thuốc tối thiểu là 300m2/1 công thức và không cần lặp lại. Mật độ quần thể côn trùng gây hại sống có trên bề mặt xử lý tối thiểu là 10 con/m2.
2.3. Tiến hành xử lý thuốc:
Tiến hành phun hoặc rắc thuốc đều khắp lên bề mặt cần xử lý.
2.4. Điều tra và thu thập số liệu:
2.4.1. Phương pháp lấy mẫu:
a) Đối với côn trung cánh cứng:
Trường hợp bề mặt xử lý là bề mặt của phương tiện chứa đựng hoặc mặt nền có lớp chèn lót với bề dày nhỏ hơn hoặc bằng 20cm.
Đếm số lượng côn trùng (sống, chết) có trên bề mặt xử lý theo phương pháp 5 điểm theo đường chéo góc, cố định điểm điều tra và diện tích mỗi điểm là 1m2.
Trường hợp mặt nền xử lý có lớp chèn lót với bề dày lớn hơn 20cm thì lấy mẫu theo phương pháp của TCVN 4731:1989.
b) Đối với côn trùng cánh vẩy: Trong trường hợp có côn trùng cánh vẩy bay trong không gian kho cần tính toán mật độ thì áp dụng theo phương pháp của 10 TCN 224:1995.
2.4.2. Đánh giá hiệu lực của thuốc sau xử lý.
Đánh giá ở các thời điểm: 1, 3, 5, 7 và 10 ngày sau khi xử lý thuốc.
2.4.3. Đánh giá tác động của thuốc đối với các sinh vật khác:
Theo dõi, ghi chép và chụp ảnh (nếu cần thiết) những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của thuốc khảo nghiệm đến các sinh vật khác có trên bề mặt đã xử lý thuốc không thuộc đối tượng khảo nghiệm (sinh vật có ích và có hại).
3. Thu thập số liệu báo cáo và công bố kết quả:
3.1. Địa điểm gửi số liệu:
Nếu là khảo nghiệm thuốc chưa có trong danh mục thuốc BVTV được phéo sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam thì thực hiện theo Điều 14 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 150/NN-BVTV/QĐ ngày 10/03/1995 của Bộ Nông nghiệp & CNTP cũ nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT.
3.2. Công thức tính toán:
3.2.1. Khảo nghiệm diện hẹp:
Kết quả thu được tính toán theo công thức Abbott như sau:

Trong đó :
H (%) là hiệu lực của thuốc tính theo phần trăm
Ca là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức đối chứng sau xử lý
Ta là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý.
3.2.2. Khảo nghiệm diện rộng:
Kết quả thu được tính toán theo công thức Henderson - Tilton như sau:
H% = 
Trong đó:
H (%) là hiệu lực của thuốc tính theo phần trăm
Ca là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức đối chứng sau xử lý.
Cb là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức đối chứng trước xử lý.
Ta là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý.
Tb là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức thí nghiệm trước xử lý.
3.2.3. Xử lý thống kê:
Kết quả thu được xử lý theo phương pháp phân tích phương sai một hoặc hai nhân tố và phân nhóm theo Duncan.
3.3. Nội dung báo cáo:
(Đối với thuốc chưa có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam).
Báo cáo gồm có những nội dung sau:
Tên khảo nghiệm.
Yêu cầu khảo nghiệm.
Thời gian và địa điểm khảo nghiệm.
Nội dung và phương pháp khảo nghiệm.
- Số công thức khảo nghiệm.
- Loại phương tiện chứa đựng dùng khảo nghiệm.
- Loài dịch hại khảo nghiệm.
- Phương pháp bố trí khảo nghiệm.
- Qui mô khảo nghiệm.
- Số lần nhắc lại.
- Phương pháp xử lý thống kê toán học.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả khảo nghiệm.
- Các bảng số liệu điều tra, quan sát.
- Đánh giá hiệu lực của từng loại thuốc.
- Nhận xét ảnh hưởng (tích cực và tiêu cực) của thuốc khảo nghiệm đến các loài sinh vật có ích và môi trường.
- Đánh giá mức độ thành công của khảo nghiệm.
Kết luận và đề nghị.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 281:1997 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực thuốc bảo vệ thực vật - Trừ côn trùng gây hại trong bảo quản
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 333:1998 về quy phạm khảo nghiệm hiệu lực của các loại thuốc bảo vệ thực vật trừ bệnh phấn trắng hại cây họ bầu bí trên đồng ruộng
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 585:2003 về quy trình quản lý tổng hợp côn trùng hại nông sản đóng bao bảo quản trong kho tại các tỉnh miền Nam Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9475:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Abamectin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731:1989 về kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 281:1997 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực thuốc bảo vệ thực vật - Trừ côn trùng gây hại trong bảo quản
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 333:1998 về quy phạm khảo nghiệm hiệu lực của các loại thuốc bảo vệ thực vật trừ bệnh phấn trắng hại cây họ bầu bí trên đồng ruộng
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 585:2003 về quy trình quản lý tổng hợp côn trùng hại nông sản đóng bao bảo quản trong kho tại các tỉnh miền Nam Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9475:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Abamectin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử