Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 584:2003 về quy trình kiểm dịch côn trùng thiên địch nhập khẩu
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 584:2003 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định chi tiết về quy trình, thủ tục và các biện pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát, kiểm dịch các loài côn trùng thiên địch nhập khẩu vào Việt Nam. Quy trình này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học, ngăn ngừa nguy cơ xâm hại của các sinh vật ngoại lai và dịch hại đi kèm, đồng thời hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững thông qua biện pháp đấu tranh sinh học.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định trình tự, thủ tục, phương pháp kiểm tra, giám sát và xử lý kiểm dịch thực vật đối với các loài côn trùng thiên địch được nhập khẩu vào Việt Nam.
- Áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với mọi hoạt động liên quan đến việc đưa côn trùng thiên địch từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam nhằm mục đích nghiên cứu, nhân nuôi, ứng dụng trong phòng trừ dịch hại hoặc các mục đích khác.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động nhập khẩu, vận chuyển, quá cảnh, nghiên cứu, nhân nuôi hoặc phóng thích côn trùng thiên địch tại Việt Nam.
- Các cơ quan, công chức kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, giám sát và cấp chứng nhận kiểm dịch cho các lô hàng côn trùng thiên địch nhập khẩu.
- Điều 3: Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm cốt lõi bao gồm:
- Côn trùng thiên địch nhập khẩu: Là các loài côn trùng có ích được nhập khẩu từ nước ngoài về để tiêu diệt các sinh vật gây hại cho cây trồng và sản phẩm thực vật.
- Sinh vật hại đi kèm: Là các loài nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng, cỏ dại hoặc các loài côn trùng gây hại khác vô tình bám dính hoặc đi kèm trong lô hàng côn trùng thiên địch nhập khẩu.
- Cơ sở cách ly kiểm dịch: Là khu vực nhà lưới, phòng thí nghiệm được thiết kế đặc biệt, đảm bảo độ kín kẽ tuyệt đối để nuôi giữ, theo dõi và kiểm tra côn trùng thiên địch nhập khẩu, tránh rò rỉ ra môi trường bên ngoài.
- Vật bám hoặc môi trường nuôi dưỡng: Các chất nền, thức ăn hoặc giá thể đi kèm để duy trì sự sống cho côn trùng thiên địch trong quá trình vận chuyển.
- Điều 4: Quy định chung về quản lý và kiểm dịch côn trùng thiên địch
- Yêu cầu về Giấy phép: Mọi lô hàng côn trùng thiên địch nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp trước khi hàng về đến cửa khẩu.
- Khai báo kiểm dịch: Chủ lô hàng phải thực hiện khai báo đầy đủ thông tin với cơ quan kiểm dịch thực vật cửa khẩu ít nhất theo thời gian quy định trước khi hàng đến.
- Yêu cầu về bao gói và vận chuyển: Côn trùng thiên địch phải được đóng gói trong các container, hộp hoặc bao bì chuyên dụng, đảm bảo độ bền chắc, không bị rách vỡ trong quá trình vận chuyển và ngăn chặn tuyệt đối khả năng thoát ra ngoài của côn trùng cũng như sự xâm nhập của các tác nhân bên ngoài.
- Nguyên tắc kiểm tra tại cửa khẩu: Cơ quan kiểm dịch thực vật tiến hành kiểm tra hồ sơ pháp lý, đối chiếu thực tế lô hàng, kiểm tra tình trạng bao bì và lấy mẫu để đưa về phòng thí nghiệm hoặc khu cách ly kiểm dịch để theo dõi, phân tích sinh vật hại đi kèm.
KIỂM DỊCH CÔN TRÙNG THIÊN ĐỊCH NHẬP KHẨU
The quarantine procedure for imported natural enemy insects
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng1.1. Phạm viQui trình này áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.1.2. Đối tượngQui trình này áp dụng cho việc kiểm tra côn trùng thiên địch nhập khẩu vào Việt Nam.2. Tiêu chuẩn trích dẫn- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937: 2000 ” Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa”, 1999.3. Thuật ngữ và định nghĩaTrong tiêu chuẩn nàymột số định nghĩa và thuật ngữ được hiểu như sau:3.1. Côn trùng thiên địch là côn trùng có tác dụng hạn chế tác hại của sinh vật gây hại đối với tài nguyên thực vật.3.2. Côn trùng bắt mồi là một loài côn trùng săn bắt và ăn thịt các côn trùng khác (con mồi).3.3. Côn trùng ký sinh là côn trùng sống bên trên hoặc bên trong một loài côn trùng khác lớn hơn, thông thường vật ký sinh sử dụng hết hoàn toàn các mô của cơ thể vật chủ và vật ký sinh thường gây chết vật chủ ngay sau khi chúng hoàn thành các pha phát dục.3.4. Giấy phép nhập khẩu côn trùng thiên địch là văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu côn trùng thiên địch theo quy định.3.5. Kiểm dịch côn trùng thiên địch nhập khẩu là việc giữ lại các côn trùng thiên địch nhập khẩu để theo dõi hoặc kiểm tra kỹ hơn theo quy định về Kiểm dịch thực vật.3.6. Ký sinh là sinh vật sống bên trên hoặc bên trong cơ thể của một sinh vật khác (ký chủ), lấy dinh dưỡng của ký chủ làm thức ăn và làm cho ký chủ bị suy yếu hoặc bị chết.3.7. Ký chủ là sinh vật bị các sinh vật khác ký sinh.3.8. Ký sinh bậc hai là sinh vật ký sinh mà ký chủ của nó là một sinh vật ký sinh khác.3.9. Côn trùng ngoại lai là côn trùng có xuất xứ ở ngoài một quốc gia hay ngoài một vùng sinh thái.3.10. Nhập khẩu côn trùng thiên địch là du nhập loài côn trùng vào trong nước để thực hiện biện pháp sinh học.3.11. Tác nhân gây bệnh là vi sinh vật ký sinh gây bệnh cho côn trùng.3.12. Thả côn trùng thiên địch là việc giải phóng có chủ định một côn trùng thiên địch vào môi trường.3.13. Khả năng chuyên tính là thuật ngữ xác định phổ ký chủ của tác nhân phòng trừ sinh học.3.14. Chuyên tính là một loài côn trùng thiên địch chỉ phát triển trên một loài hoặc một dòng ký chủ (đơn thực).3.15. Không chuyên tính là một loài côn trùng thiên địch có thể phát triển trên nhiều loại ký chủ hoặc trên một nhóm nhiều loài ký chủ khác nhau (đa thực).4. Các yêu cầu kỹ thuật4.1. Yêu cầu về hồ sơ giấy tờCôn trùng thiên địch nhập khẩu phải có:+ Giấy phép nhập khẩu;+ Giấy chứng nhận Kiểm dịch do cơ quan Kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cấp;+ Giấy đăng ký KDTV(theo mẫu tại Quyết định số 82/2002/QĐ-BNN )+ Một bộ hồ sơ giấy tờ kèm theo trong đó có các thông tin: Tên khoa học của côn trùng nhập khẩu, xuất xứ, phân bố địa lý, khả năng chuyên tính, sinh thái học, phạm vi ký chủ, đặc điểm sinh vật học, phương pháp được sử dụng để định loại côn trùng thiên địch, mối quan hệ giữa côn trùng thiên địch và loại sinh vật gây hại định phòng trừ (ví dụ: đó là ký sinh, bắt mồi hay là côn trùng ăn cỏ dại...), đánh giá tác động đến môi trường, các loại ký sinh, và tác nhân gây bệnh cho côn trùng thiên địch nhập khẩu cũng như phương pháp phát hiện, giám định và phương pháp loại bỏ chúng.4.2. Yêu cầu về điều kiện cách ly4.2.1. đảm bảo không để côn trùng thiên địch lọt ra khỏi nơi lưu giữ để nuôi và kiểm tra. Yêu cầu cách ly phụ thuộc vào đặc điểm của côn trùng thiên địch.4.2.2. Phòng nuôi, giữ côn trùng cần lắp đặt hệ thống cửa đôi màu đen và bố trí các bẫy ánh sáng phù hợp ở giữa ngăn cửa đôi. Cánh cửa, cửa sổ hệ thống thông gió và hệ thống thoát nước phải được thiết kế chống côn trùng thoát ra.4.3. Yêu cầu về thời gian kiểm tra ít nhất là qua một thế hệ.4.4. Yêu cầu về độ thuầnCôn trùng thiên địch nhập khẩu phải đảm bảo thuần khiết không bị lẫn tạp, không có ký sinh bậc hai, không mang tác nhân gây bệnh.5. Các bước kiểm tra5.1. Kiểm tra tại cửa khẩu5.1.1. Khi lô hàng đến cửa khẩu đầu tiên, chủ hàng phải xuất trình bộ hồ sơ giấy tờ đã nêu ở mục 3.1.5.1.2. Cán bộ kiểm dịch kiểm tra hồ sơ giấy tờ và tình trạng bên ngoài lô hàng.5.1.3. Khi lô hàng đáp ứng các quy định pháp luật trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật, lô hàng được phép chuyển về cơ sở cách li đã được ghi rõ trong giấy phép nhập khẩu để thực hiện các bước kiểm tra tiếp theo.5.2. Kiểm tra côn trùng thiên địch nhập khẩu tại cơ sở cách ly5.2.1. Kiểm tra độ thuần5.2.1.1. Kiểm tra tất cả các côn trùng thiên địch nhập khẩu và loại bỏ các cá thể khác loại lẫn vào.5.2.1.2. Kiểm tra thường xuyên các lồng nuôi, khi phát hiện côn trùng bị chết hoặc có hiện tượng bất thường thì tiến hành các phương pháp kiểm tra chuyên sâu cần thiết để xác định nguyên nhân. Nếu phát hiện thấy có ký sinh bậc hai hay tác nhân gây bệnh thì phải tiêu huỷ toàn bộ côn trùng bị tạp nhiễm.5.2.2. Kiểm tra khả năng chuyên tính của côn trùng thiên địch nhập khẩu5.2.2.1. Các côn trùng ăn cỏ dạiNhốt chúng với từng loại thức ăn riêng rẽ (bắt đầu từ loại dịch hại mà loại côn trùng có ích được dự định sử dụng để phòng trừ đến các loài có họ hàng gần với loại dịch hại đó, các cây trồng có giá trị kinh tế, các loại cây cảnh) đến khi không xảy ra hiện tượng ăn hoặc đẻ trứng của côn trùng thiên địch. Nếu côn trùng lựa chọn thức ăn thì tiếp tục nuôi côn trùng với loại thức ăn đó và theo dõi côn trùng về khả năng và tỷ lệ hoàn thành vòng đời.5.2.2.2. Các côn trùng ký sinh và bắt mồia/ Côn trùng bắt mồiNhốt côn trùng bắt mồi với từng loại con mồi riêng rẽ (bắt đầu từ loại dịch hại mà loại côn trùng thiên địch được dự định sử dụng để phòng trừ cho đến các loài có họ hàng gần với loại dịch hại đó, các côn trùng thiên địch bản địa tới khi không xảy ra hiện tượng bắt mồi của côn trùng thiên địch). Nếu côn trùng lựa chọn loại thức ăn nào thì tiếp tục nuôi bằng loại thức ăn đó cho tới khi côn trùng hoàn thành vòng đời hoặc bị chết.b/ Côn trùng ký sinhThả côn trùng thiên địch vào các lồng có các ký chủ, các côn trùng có quan hệ gần gũi với ký chủ để kiểm tra khả năng đẻ trứng của côn trùng thiên địch.6. Kết quả kiểm traSau khi kiểm tra, nếu côn trùng thiên địch nhập nội thuần khiết, chuyên tính, không mang ký sinh hoặc ký sinh bậc hai, không mang tác nhân gây bệnh thì được cấp giấy chứng nhận và cho phép sử dụng chúng trong phòng trừ sinh học.TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật được Chủ tịch nước ký lệnh công bố số 11/2001/LCTN.2. Qui định về Kiểm dịch thực vật đối với giống cây trồng và sinh vật có ích nhập khẩu – Ban hành theo Quyết định số 89 /2002/QĐ-BNN ngày8 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.3. Điều lệ về Kiểm dịch thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP của Chính phủ.4. Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật- Tập 1 : Phương pháp điều tra cơ bản dịch hại nông nghiệp và thiên địch của chúng; Viện Bảo vệ thực vật-1997.5. Code of conduct for the import and release of exotic biological control agents; 1996.FAO, Rome.6. Guidelines on the registration of biological pest control agents, 1988. FAO, Rome.Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Quyết định 89/2002/QĐ-BNN về Kiểm dịch thực vật đối với giống cây và sinh vật có ích nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 82/2002/QĐ-BNN sửa đổi mẫu giấy khai báo kiểm dịch hàng thực vật theo Quyết định 118/2000/QĐ/BNN-BVTV do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001
- 4 Nghị định 58/2002/NĐ-CP ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật