Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 136:1990

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 136:1990 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng đối với thóc thương phẩm tại Việt Nam. Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung xác định phạm vi điều chỉnh, phân loại thóc và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản nhằm thống nhất hoạt động thu mua, bảo quản, chế biến và lưu thông thóc trên thị trường toàn quốc.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại thóc thương phẩm:

  • Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các loại thóc thu mua, giao nhận, bảo quản, chế biến và tiêu dùng trong nước cũng như phục vụ cho hoạt động xuất khẩu.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã và cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng, sản xuất, kinh doanh và chế biến lúa gạo tại Việt Nam.
  • Tiêu chuẩn này làm căn cứ pháp lý để đánh giá chất lượng thóc trong các giao dịch thương mại, ký kết hợp đồng kinh tế và giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến chất lượng sản phẩm.

Phân loại thóc thương phẩm (Điều 2)

Quy định về việc phân loại thóc dựa trên các đặc tính sinh học, hình thái hạt và mục đích sử dụng thực tế:

  • Thóc tẻ: Được phân chia chi tiết thành các nhóm dựa trên hình dáng hạt (hạt dài, hạt tròn, hạt trung bình) và thời gian sinh trưởng hoặc mùa vụ thu hoạch (thóc vụ chiêm, thóc vụ mùa).
  • Thóc nếp: Phân loại dựa trên đặc tính dẻo, độ đục của nội nhũ và khả năng kết dính đặc trưng sau khi nấu chín.
  • Việc phân loại rõ ràng giúp định hình phân khúc thị trường, xác định mức giá thu mua hợp lý và tối ưu hóa quy trình công nghệ chế biến xay xát sau thu hoạch cho từng nhóm thóc cụ thể.

Yêu cầu kỹ thuật chung đối với thóc (Điều 3)

Thiết lập các tiêu chuẩn cơ bản về trạng thái cảm quan và điều kiện vệ sinh an toàn của thóc thương phẩm:

  • Trạng thái cảm quan: Hạt thóc phải có màu sắc đặc trưng của từng giống, không bị biến màu nghiêm trọng do nấm mốc hoặc tác động của hóa chất. Mùi của thóc phải tự nhiên, hoàn toàn không có mùi lạ như mùi mốc, mùi chua, mùi hóa chất bảo quản hoặc mùi hôi do côn trùng gây ra.
  • Tình trạng sâu bệnh và côn trùng: Thóc không được chứa côn trùng sống gây hại (như mọt, sâu) ở mức độ vượt quá giới hạn cho phép. Hạt thóc không bị nhiễm nấm mốc độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và chất lượng gạo sau khi xay xát.
  • Tạp chất: Giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ tạp chất vô cơ (đất, đá, cát, kim loại) và tạp chất hữu cơ (rơm rạ, hạt cỏ, vỏ trấu) lẫn trong thóc để tránh ảnh hưởng đến hệ thống máy móc xay xát và chất lượng gạo thành phẩm.

Các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi (Điều 4)

Quy định các chỉ số định lượng cụ thể để đánh giá chất lượng thóc trước khi đưa vào kho bảo quản hoặc nhà máy chế biến:

  • Độ ẩm (Hàm lượng nước): Quy định giới hạn độ ẩm tối đa cho phép đối với thóc thương phẩm (thường dao động từ 14% đến 14.5% tùy theo mùa vụ và phương thức bảo quản). Đây là chỉ tiêu quyết định đến thời hạn bảo quản an toàn và ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn.
  • Tỷ lệ hạt hư hỏng: Xác định tỷ lệ tối đa đối với các loại hạt bị tổn thất bao gồm hạt lép, hạt lửng, hạt bị sâu mọt tấn công, hạt bị biến màu (hạt vàng, hạt đen) và hạt bị nứt nẻ do phơi sấy không đúng kỹ thuật.
  • Tỷ lệ hạt lẫn loại: Giới hạn tỷ lệ lẫn giữa thóc tẻ và thóc nếp, hoặc lẫn giữa các giống thóc khác nhau trong cùng một lô hàng nhằm đảm bảo tính đồng nhất khi chế biến công nghiệp.
  • Hiệu suất thu hồi gạo (Tỷ lệ xay xát): Quy định phương pháp xác định tỷ lệ gạo lứt và gạo thành phẩm thu hồi được từ thóc, làm cơ sở định giá thương mại chính xác cho lô hàng.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 136:1990

THÓC

Tiêu chuẩn này thay thế 26 TCN 09-86 và 26 TCN 10-86, quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với thóc được sản xuất và tiêu dùng trong cả nước.

1. ĐỊNH NGHĨA:

1.1. Thóc hoặc lúa (paddy) là hạt còn nguyên vẹn vỏ trấu bao bọc hạt gạo lật.

1.2. Trấu (husk) là lớp vỏ cứng bên ngoài hạt thóc bao bọc hạt gạo lật.

1.3. Gạo lật hoặc gạo lứt (brown rice) là hạt thóc đã tách toàn bộ vỏ trấu.

1.4. Tạp chất (foreign matters) là tất cả những chất không phải là thóc lẫn vào thóc. Tạp chất được chia thành 2 loại.

1.4.1. Tạp chất vô cơ: Đất, cát, sạn, đá, mảnh kim loại v.v…

1.4.2. Tạp chất hữu cơ: Rơm, rạ, hạt cỏ, thóc lép, mảnh gạo lật lọt sàng 2mm.

1.5. Lẫn loại (contrasting type) là những hạt khác giống hoặc khác về kích thước hình dạng hạt so với hạt tiêu chuẩn.

1.6. Hạt trắng bạc (chalky kernels, chalkiness of grain) là những hạt mà nội nhũ có từ 1/2 thể tích trở lên có màu trắng như phấn gồm: Hạt bạc bụng (white belly), hạt bạc lưng (white back), hạt bạc lòng (white center). Thóc nếp và một số giống lai đặc sản không tính vào loại hạt trắng bạc.

1.7. Hạt biến vàng (yellow kernels) là những hạt mà một phần hoặc toàn bộ nội nhũ chuyển sang màu vàng nhạt hoặc vàng nâu, khác với màu tự nhiên của nó.

1.8. Hạt không hoàn thiện là những hạt mà nội nhũ mới đạt 40 đến 70% thể tích bao gồm các hạt xanh non (green kernels) và hạt lửng (slirivelled kernels).

1.9. Hạt bị hư hỏng (damaged kernels) là những hạt mà nội nhũ bị hư hỏng do nước, nấm mốc, mọt, hoặc bị nhiễm sâu bệnh, chúng bao gồm: hạt mọc mầm, hạt mục, hạt bị mọt đục, hạt bị nhiễm sâu bệnh ngoài đồng.

1.10. Hạt đỏ (red kernels) là những hạt mà lớp vỏ ngoài nội nhũ có màu đỏ hoặc nâu đỏ.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT:

2.1. Thóc được phân thành 4 loại dạng hạt theo một trong hai cách sau:

- Phân loại theo số đo chiều dài hạt gạo lật (bảng 1a).

Bảng 1a

Dạng hạt

Chiều dài (mm)

- Rất dài

- Dài

- Trung bình

- Ngắn

Trên 7,50

Từ 6,61 đến 7,50

Từ 5,51 đến 6,60

Dưới 5.51

- Phân loại theo tỷ số chiều dài/chiều rộng hạt gạo lật (bảng 1b)

Bảng 1b

Dạng hạt

Tỷ số dài/rộng

- Thon dài

- Trung bình

- Hơi tròn

- Tròn

Trên 3

Từ 2,1 đến 3

Từ 1,1 đến 2

Dưới 1,1

2.2. Thóc phải đạt các chỉ tiêu chất lượng sau đây:

2.2.1. Các chỉ tiêu cảm quan:

- Màu sắc

- Mùi

- Vị

- Nấm mốc

:

:

:

:

Có màu tự nhiên của thóc

Có mùi đặc trưng của thóc

Không có vị gì lạ

Không có nấm mốc

2.2.2 Các chỉ tiêu hóa lý

Việc phân hạng chất lượng thóc theo các chỉ tiêu hóa lý được trình bày trên bảng 2

Bảng 2

TT

Chỉ tiêu

Hạng chất lượng

1

2

3

4

1

Độ ẩm[*]

% khối lượng, không lớn hơn

14

14

14

14

2

Tạp chất

% khối lượng, không lớn hơn

2

2

2

2

3

Hạt trắng bạc

% khối lượng, không lớn hơn

7

12

20

40

4

Hạt biến vàng

% khối lượng, không lớn hơn

0,5

1

2

4

5

Hạt không hoàn thiện

% khối lượng, không lớn hơn

3

4

6

8

6

Hạt bị hư hỏng

% khối lượng, không lớn hơn

0,5

1

3

5

7

Hạt rạn nứt

% khối lượng, không lớn hơn

10

15

25

40

8

Hạt lẫn loại

% khối lượng, không lớn hơn

5

10

15

20

9

Hạt đỏ

% khối lượng, không lớn hơn

1

3

8

15

10

Sâu mọt, sống hại thóc

con/kg/ không lớn hơn

5

5

5

5

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Quy định chung

3.1.1. Lô thóc được dùng để xác định chất lượng là thóc có cùng thời gian thu mua và chất lượng tương tự.

3.1.2. Chất lượng lô thóc được xác định trên cơ sở những kết quả phân tích mẫu trung bình của lô hàng.

3.1.3. Mẫu điểm là mẫu được lấy từ một vị trí của lô hàng.

3.1.4. Mẫu gốc là tổng cộng tất cả các mẫu điểm lấy ở các vị trí khác nhau của lô hàng.

3.1.5. Các mẫu trung bình là một phần của mẫu gốc dùng để xác định các chỉ tiêu chất lượng của thóc.

3.1.6. Không được lập mẫu gốc khi chất lượng các mẫu điểm (các điều đã nêu ở bảng 1a, 1b và bảng 2) khác nhau rõ rệt.

3.1.7. Khối lượng mẫu gốc được ít hơn tổng khối lượng cần thiết của các mẫu trung bình và mẫu lưu cần lấy.

3.1.8. Nếu tổng số khối lượng các mẫu điểm không quá 2 kg thì mẫu gốc đồng thời là mẫu trung bình.

3.19. Quá trình lấy mẫu, thành lập mẫu được trình bày trên sơ đồ 1 (xem sơ đồ 1 trang 7).

3.1.10. Các dụng cụ, thiết bị dùng để xác định các chỉ tiêu chất lượng đã được trình bày trong phụ lục 1.

3.2. Cách lẫy mẫu:

3.2.1. Dùng xiêng để lấy mẫu ỡ các vị trí: Lớp trên mặt, lớp giữa và lớp đáy. Khối lượng mỗi mẫu điểm khoảng 200g.

3.2.2. Thóc đựng trong bao, tiến hành lấy mẫu như sau:

Số lượng bao

Số mẫu điểm cần lấy

Từ 1 đến 10 bao

- Lấy ở tất cả các bao

Từ 11 đến 100 bao

- Lấy tối thiểu 10 mẫu từ bao thứ 11 trở đi cứ thêm 10 bao, lấy thêm 1 mẫu.

Trên 100 bao

Lấy tổi thiểu 20 mẫu và cộng thêm 5% số bao đã trừ đi 100.

3.2.3. Thóc đổ rời, tiến hành lấy mẫu như sau:

Vị trí lấy mẫu

Số điểm lấy mẫu

Dưới 10 tấn

Từ 11 đến 50 tấn

Trên 50 tấn

Lớp mặt

2

3

5

Lớp giữa

4

5

10

Lớp đáy

6

8

15

 

SƠ ĐỒ 1

3.2.4. Các điểm lấy mẫu phải cách đều nhau và khối lượng mẫu gốc không ít hơn 2 kg.

3.2.5. Cách lập mẫu trung bình: Từ mẫu gốc, dùng bình quân mẫu hoặc phương pháp chia theo đường chéo để trộn đều và lấy được mẫu trung bình khoảng 2kg.

3.2.6. Các loại mẫu gốc, mẫu trung bình, mẫu lưu phải đựng trong các bao bì khô, sạch, kín, có nhãn ghi rõ khối lượng, loại thóc, thời gian, địa điểm và tên người lấy mẫu.

3.3. Phương pháp xác định:

3.3.1. Các chỉ tiêu cảm quan

3.3.1.1. Xác định màu sắc: Quan sát kỹ thóc bằng mắt để phát hiện xem thóc có màu khác thường hay không.

3.3.1.2. Xác định mùi: Xác định trên các mẫu điểm bằng cách ngửi mùi của thóc.

3.3.1.3. Xác định vị: Nhấm hạt thóc xem có vị lạ hay không

3.3.1.4. Xác định nấm mốc: Quan sát kỹ thóc bằng mắt để phát hiện xem có bị nấm mốc hay không.

3.3.2. Các chỉ tiêu hóa lý:

3.3.2.1. Xác định độ ẩm: Dùng máy đo độ ẩm nhanh hoặc cho phép dùng phương pháp khác đạt kết quả tương đương so với phương pháp trọng tải.

3.3.2.2. Xác định tạp chất

Cân 500g mẫu, dùng sàng phân ly và tay nhặt để tách tạp chất vô cơ và tạp chất hữu cơ, cân và biểu diễn tổng tạp chất bằng phần trăm (%) khối lượng.

Cách tính:

% Tạp chất =

Trong đó:

m0: Khối lượng tạm chất vô cơ (g)

m1: Khối lượng tạm chất hữu cơ (g)

M: Khối lượng mẫu phân tích (g)

3.3.2.3. Xác định hạt trắng bạc, hạt biến vàng, hạt không hoàn thiện, hạt bị hư hỏng, hạt đỏ. Dùng máy xay phòng thí nghiệm (hoặc cối gỗ xoay bằng tay) tách vỏ trấu của 100 g thóc đã cân từ mẫu trung bình, dùng tay nhặt lần lượt từng loại, cân và biểu diễn chúng bằng phần trăm (%) khối lượng.

3.3.2.4. Xác định hạt lẫn loại:

Cân 100g từ mẫu trung bình, dùng tay nhặt các hạt lẫn loại, cân và biểu diễn sự lẫn loại bằng phần trăm (%)

% Lẫn loại =

Trong đó:

m là khối lượng hạt lẫn loại (g)

M là khối lượng mẫu phân tích (g)

3.3.2.5. Xác định hạt rạn nứt.

Cân 20g thóc từ mẫu trung bình, bóc bằng tay, dùng kính lúp phát hiện những vết rạn nứt trên hạt gạo lật, cân và biểu diễn sự rạn nứt bằng phần trăm (%).

% Rạn nứt =

Trong đó:

m: Khối lượng rạn nứt (g)

M: Khối lượng mẫu phân tích (g)

3.3.2.6. Xác định sâu mọt sống hại thóc

Lấy 1kg thóc ở nơi có mật độ sâu mọt cao nhất, dùng sàng tách sâu, mọt và đếm số con.

3.3.3. Xác định dạng hạt:

Lấy ngẫu nhiên 20 hạt gạo lật nguyên vẹn, dùng thước panme đo chiều dài, chiều rộng của hạt rồi tính trung bình của số đo của chúng theo chiều dài hoặc tỉ số dài/rộng để xác định hình dạng hạt theo bảng 1a hoặc 1b.

4. ĐÓNG GÓI VÀ BẢO QUẢN

4.1. Bao bì đựng thóc phải bền, lành, sạch, khô và không có mùi chua, mốc, xăng dầu, hóa chất v.v… và không được có mặt sâu mọt còn sống.

4.2. Kho trước khi chứa thóc phải được sát trùng và làm vệ sinh sạch sẽ.

Khi thóc nhập kho, mỗi ngăn kho hoặc lô hàng phải có phiếu ghi khối lượng, chất lượng, thời gian nhập kho, tên kho, số ngăn kho hoặc số lô hàng, tên người nhập kho và tên người bảo quản.

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC DỤNG CỤ, THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG THÓC TẠI CÁC PHÒNG THÍ NGHIỆM CÁC CƠ SỞ

TT

Tên

Yêu cầu kỹ thuật

1

Máy đo độ ẩm thóc

Phạm vi đo từ 10 – 20%

2

Tủ sấy

 

3

Cân kỹ thuật

Phạm vi cân 1 – 500g sai số 0,02g

4

Máy xay xát tiêu chuẩn (Satake)

 

5

Cối gỗ để tách vỏ trấu

 

6

Thước panme

 

7

Kính lúp

 

8

Xiên lấy mẫu bao

dài 30cm

9

Xiên lấy mẫu thóc rời

dài 1,5 – 2,5 m có nắp

10

Bình chia mẫu

 

11

Trang trộn mẫu

 

12

Kẹp gắp hạt

 

13

Sàng nhôm

Mỗi bộ 1 nắp, 1 đáy 3 sàng có lỗ F1,5mm, F = 2mm và F 4mm

14

Mẹt hoặc khay nhôm

 

15

Bàn phân tích

 

16

Hộp sấy mẫu

 

 



[*] Riêng thóc trong hệ dự trữ Nhà nước phải bảo đảm ẩm không lớn hơn 13,5%

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 136:1990 về thóc

Số hiệu: 10TCN136:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 136:1990 về thóc?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký