Tiêu chuẩn ngành 10TCN 458:2001 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm chè đen sơ chế. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng, phân loại và nghiệm thu sản phẩm chè đen bán thành phẩm trong quá trình sản xuất, thu mua và chế biến tiếp theo.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với chè đen sơ chế (hay còn gọi là chè đen bán thành phẩm).
- Sản phẩm chè đen sơ chế thuộc đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn này phải được chế biến từ búp và các lá non của cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis (L) O. Kuntze, trải qua các công đoạn công nghệ cốt lõi bao gồm làm héo, vò, lên men và sấy khô.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương đương với tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về phương pháp thử nghiệm chè, bao gồm:
- TCVN 5609:1991 (ISO 1839) về phương pháp lấy mẫu chè.
- TCVN 5610:1991 (ISO 1572) về chuẩn bị mẫu thử và xác định chất khô của chè.
- TCVN 5611:1991 (ISO 1573) về xác định hao hụt khối lượng ở nhiệt độ 103 độ C.
- TCVN 5612:1991 (ISO 1575) về xác định hàm lượng tro tổng số.
- TCVN 5613:1991 (ISO 1576) về xác định tro tan trong nước và tro không tan trong nước.
- TCVN 5614:1991 (ISO 1577) về xác định tro không tan trong axit clohydric.
- TCVN 5615:1991 (ISO 1578) về xác định độ kiềm của tro tan trong nước.
- TCVN 5616:1991 (ISO 9768) về xác định hàm lượng chất chiết trong nước.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ một số khái niệm cơ bản để thống nhất cách hiểu trong thực tế sản xuất và kiểm định:
- Chè đen sơ chế (Semi-processed black tea): Là sản phẩm thu được ngay sau khi kết thúc giai đoạn sấy trong quy trình công nghệ chế biến chè đen, chưa qua các công đoạn sàng sảy, phân loại tinh chế để thành chè thương phẩm.
- Búp chè tươi: Phần non của cành chè bao gồm tôm chè (lá non chưa mở ở đỉnh búp) và các lá non tiếp theo cùng với phần cọng non tương ứng.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với chè đen sơ chế (Điều 4)
Yêu cầu kỹ thuật của chè đen sơ chế được phân chia cụ thể thành hai nhóm chỉ tiêu chính là chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu hóa lý:
- Chỉ tiêu cảm quan: Chè đen sơ chế phải đạt các yêu cầu về ngoại hình (cánh chè xoăn, đều, có màu đen đặc trưng, không lẫn tạp chất lạ), màu sắc nước pha (đỏ hồng, sáng, có viền vàng), mùi (thơm tự nhiên của chè đen, không có mùi lạ như mùi mốc, mùi khét, mùi chua), vị (đậm đà, có hậu ngọt, không đắng chát gắt) và bã chè (màu đồng đỏ, đồng đều).
- Chỉ tiêu hóa lý: Đây là các thông số định lượng bắt buộc để đánh giá chất lượng chè sơ chế, bao gồm:
- Độ ẩm (hao hụt khối lượng ở 103 độ C): Phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo chè không bị mốc hỏng trong quá trình bảo quản tạm thời trước khi tinh chế (thường không quá 7% đến 8%).
- Hàm lượng chất chiết trong nước: Đảm bảo độ đậm đặc và chất lượng dinh dưỡng của nước chè khi pha (thường không nhỏ hơn 32% tính theo chất khô).
- Hàm lượng tro tổng số: Giới hạn trong khoảng từ 4% đến 8% tính theo chất khô để kiểm soát độ sạch và hàm lượng khoáng tự nhiên.
- Tỷ lệ tro tan trong nước: Không được nhỏ hơn 45% so với tro tổng số.
- Độ kiềm của tro tan trong nước: Nằm trong khoảng từ 1% đến 3% (biểu thị bằng KOH tính theo chất khô).
- Tro không tan trong axit clohydric: Không được vượt quá 1% tính theo chất khô để hạn chế tối đa cát sạn và tạp chất vô cơ lẫn vào sản phẩm.
CHÈ ĐEN SƠ CHẾ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chè đen sơ chế, được sản xuất từ đọt chè tươi loại 1, 2, 3, 4 (TCVN 2843 - 79) theo phương pháp truyền thống (OTD) qua các công đoạn: héo, vò, lên men, sấy khô.
Chè đen sơ chế gồm 4 loại: loại 1 - loại 2 - loại 3 - loại 4.
3.1 Các chỉ tiêu cảm quan của chè theo bảng 1.
3.2 Các chỉ tiêu hoá lý của chè theo bảng 2.
3.3 Các chỉ tiêu vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quyết định 867/1998/QĐ-BYT.
4.1. Theo TCVN 1458 - 86.
4.2. Xác định hàm lượng chất hoà tan theo TCVN 5610 - 1991.
4.3. Xác định hàm lượng tanin theo phương pháp chuẩn độ bằng KMnO4.
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản
5.1. Bao gói: Bao bì đựng chè phải khô, sạch, bền chắc, không có mùi lạ, đảm bảo chống ẩm tốt.
5.2. Ghi nhãn: Trên mỗi bao chè phải ghi đầy đủ, sạch sẽ, rõ ràng các nội dung theo Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo quyết định số 178/CP - TTg ngày 30/08/1999 của Thủ tướng Chính phủ.
5.3. Vận chuyển: Chè phải được che mưa nắng, các phương tiện vận chuyển phải chắc chắn, khô ráo, sạch sẽ, không có mùi lạ.
5.4. Bảo quản: Chè phải được bảo quản ở nơi khô ráo, sạch sẽ, xếp riêng từng loại. Các bao chè xếp thành từng chồng cao không quá 3m; cách tường không nhỏ hơn 0,5m; cách nền không nhỏ hơn 0,15m.
Ghi chú: Chè đen sơ chế còn gọi là chè đen bán thành phẩm (BTP) hoặc chè đen đọt khô.
| Tên chỉ tiêu Loại chè | Ngoại hình | Màu nước | Mùi | Vị |
| Loại 1 | Mặt chè xoăn, đen tự nhiên, có mảnh non chắc, có tuyết. Tỷ lệ bồm, cẫng 6% | Đỏ nâu, có viền vàng | Thơm vừa | Đậm, hơi dịu |
| Loại 2 | Mặt chè tương đối xoăn, đen, có mảnh non tương đối chắc, thoáng tuyết. Tỷ lệ bồm, cẫng 10% | Đỏ nâu | Thơm nhẹ | Đậm |
| Loại 3 | Mặt chè ít xoăn, đen hơi nâu, có mảnh non. Tỷ lệ bồm, cẫng 15% | Đỏ nâu hơi đậm, ít sánh. | Thơm nhẹ, thoáng mùi chè già. | Đậm, hơi xít. |
| Loại 4 | Mặt chè kém xoăn, màu nâu đen, có mảnh hơi thô. Tỷ lệ bồm, cẫng 25% | Đỏ nâu hơi đậm, kém sánh. | ít thơm, lộ mùi chè già. | Đậm vừa, xít. |
Các chỉ tiêu hoá lý
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Độ ẩm. %, không lớn hơn | 7,5 |
| 2. Tỷ lệ vụn, %, không lớn hơn | 6,0 |
| 3. Tỷ lệ tạp chất lạ, %, không lớn hơn | 0,2 |
| 4. Hàm lượng chất hoà tan, %, không nhỏ hơn | 32,0 |
| 5. Hàm lượng tanin, %, không nhỏ hơn | 9,0 |
Ghi chú:
Bồm: là phần lá chè khô có màu nâu hoặc nâu vàng, nhẹ, không xoăn.
Cẫng: là phần thân đọt chè khô có màu đỏ nâu hoặc đỏ nâu hơi vàng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5610:1991 (ST SEV 6252-88) về chè – phương pháp xác định hàm lượng chất tan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2843:1979 về chè đọt tươi - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1458:1986 về chè đọt khô - phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1456:1983 về chè đen, chè xanh - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1457:1983 về chè đen, chè xanh - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1053:1986 về chè đọt tươi - phương pháp xác định hàm lượng bánh tẻ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3218:1993 về chè - xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5087:1990 (ISO 6078-1982)
- 1 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5610:1991 (ST SEV 6252-88) về chè – phương pháp xác định hàm lượng chất tan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1456:1983 về chè đen, chè xanh - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1457:1983 về chè đen, chè xanh - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1053:1986 về chè đọt tươi - phương pháp xác định hàm lượng bánh tẻ do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3218:1993 về chè - xác định các chỉ tiêu cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5087:1990 (ISO 6078-1982)
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2843:1979 về chè đọt tươi - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1458:1986 về chè đọt khô - phương pháp thử