Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 713:2006

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 713:2006 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật chlorpyrifos trong sản phẩm chè. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng giúp kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm chè tiêu dùng trong nước và phục vụ hoạt động xuất khẩu.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Ký hiệu tiêu chuẩn: 10TCN 713:2006.
  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10TCN 713:2006 về tiêu chuẩn chè - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật chlorpyrifos.
  • Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành.
  • Lĩnh vực áp dụng: Nông nghiệp, kiểm định chất lượng nông sản, đặc biệt là sản phẩm chè.

Nội dung cốt lõi và định hướng phương pháp xác định dư lượng Chlorpyrifos

Tiêu chuẩn này tập trung vào các nguyên tắc và quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm phát hiện và định lượng chính xác hoạt chất chlorpyrifos trong chè:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp phân tích nhằm xác định dư lượng hoạt chất chlorpyrifos (một loại thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ) có trong các mẫu chè bao gồm chè xanh, chè đen và chè nguyên liệu.
  • Nguyên tắc của phương pháp: Hoạt chất chlorpyrifos được chiết tách ra khỏi mẫu chè bằng dung môi hữu cơ thích hợp. Sau đó, dịch chiết được làm sạch bằng phương pháp sắc ký cột hoặc các kỹ thuật xử lý mẫu tương đương trước khi tiến hành phân tích định lượng trên thiết bị.
  • Thiết bị và dụng cụ sử dụng: Quy trình đòi hỏi sử dụng các thiết bị phân tích hiện đại như máy sắc ký khí (GC) trang bị đầu dò thích hợp (như đầu dò cộng kết điện tử - ECD, đầu dò quang hóa ngọn lửa - FPD, hoặc đầu dò khối phổ - MS) để đảm bảo độ nhạy và độ chính xác cao.
  • Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các dung môi tinh khiết chuyên dùng cho phân tích sắc ký (như axeton, n-hexan, diclometan) và chất chuẩn chlorpyrifos có độ tinh khiết cao để xây dựng đường chuẩn đối chứng.
  • Quy trình tiến hành phân tích: Quy trình kỹ thuật bao gồm các bước nghiêm ngặt từ chuẩn bị mẫu (đồng nhất mẫu chè), chiết tách hoạt chất, làm sạch dịch chiết để loại bỏ tạp chất ảnh hưởng, cô quay bốc hơi để làm giàu mẫu, và cuối cùng là bơm mẫu vào hệ thống sắc ký khí để phân tích.
  • Tính toán kết quả: Dư lượng chlorpyrifos trong mẫu chè được tính toán dựa trên diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử so với đường chuẩn của chất chuẩn, biểu thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg).

Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn đối với ngành chè

Việc áp dụng tiêu chuẩn 10TCN 713:2006 đóng vai trò then chốt trong công tác quản lý chất lượng nông sản:

  • Đảm bảo an toàn sức khỏe người tiêu dùng: Giúp kiểm soát chặt chẽ hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư trong chè, ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc và các tác hại sức khỏe lâu dài cho người sử dụng.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu: Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe về giới hạn dư lượng tối đa cho phép (MRLs) của các thị trường quốc tế khó tính như EU, Nhật Bản, Mỹ.
  • Chuẩn hóa hoạt động kiểm nghiệm: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý chất lượng nông sản thực hiện việc đánh giá, chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm chè.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 713:2006

TIÊU CHUẨN CHÈ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG HOẠT CHẤT THUỐC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHLORPYRIFOS

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) chlorpyrifos trong chè khô.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 2217 – 77. Nước cất.

10 TCN 386-99. Phương pháp lấy mẫu kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

3. Qui định chung

3.1. Lấy mẫu

Theo 10TCN 386-99.

3.2. Hoá chất, thuốc thử

Hoá chất, thuốc thử, dung môi là loại tinh khiết phân tích.

3.3. Nước cất

Theo TCVN 2217-77.

3.4. Tất cả các phép thử phải tiến hành song song với ít nhất hai lượng cân mẫu thử.

Kết quả phép thử là trung bình của các lần xác định nếu sai khác kết quả giữa các lần thử không vượt quá 20%.

4. Xác định dư lượng hoạt chất chlorpyrifos

4.1. Nguyên tắc

Dư lượng thuốc BVTV chlorpyrifos được chiết ra khỏi mẫu bằng acetone, sau đó làm sạch qua cột florisil và được xác định bằng phương pháp sắc ký khí với detector cộng kết điện tử (ECD).

4.2. Dụng cụ, thiết bị, hoá chất

4.2.1. Dụng cụ

Ống đong dung tích 100ml.

Bình định mức dung tích 10ml, 5ml

Bình cầu dung tích 100ml

Bình tam giác dung tích 250ml

Pipet 1ml.

Cốc ly tâm dung tích 250ml

Bông thuỷ tinh đã được silan hoá.

Microxylanh 10ml chia vạch đến 1ml

Cột làm sạch thuỷ tinh (1,5cm 30cm) khoá teflon.

4.2.2 . Hóa chất

n – hexane

Dichloromethane

Acetonitril

Acetone

Petroleum ether

Natri sulphat khan (hoạt hoá 1300C trong 8 giờ, để nguội, cho vào bình đậy kín, bảo quản trong bình hút ẩm).

Florisil: Hoạt hoá florisil (60-100 mesh) ở nhiệt độ 1300C trong 8 giờ, để nguội, đặt vào bình hút ẩm.

Dung dịch rửa giải: dichloromethane: acetonitril: n – Hexan = 50: 1,5: 48,5 (theo thể tích).

Chất chuẩn chlorpyrifos đã biết hàm lượng

4.2.3. Thiết bị

Cân phân tích có độ chính xác đến 0,00001g.

Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,1g.

Máy nghiền

Máy ly tâm (tốc độ ≥ 3000 vòng/phút)

Hệ thống chưng cất quay chân không

Máy sắc ký khí, injector chia dòng/ không chia dòng, detector ECD

Cột mao quản DB-5 (30m x 0,32mm x 0,25mm) hoặc tương đương.

Máy vi tính, máy tích phân kế

Bộ bơm mẫu tự động

Khí Nitơ 99,999%

4.3. Chuẩn bị dung dịch chuẩn

- Dung dịch chuẩn gốc: Cân 0,01g chất chuẩn chlorpyrifos chính xác tới 0,00001g vào bình định mức 10ml, hoà tan và định mức tới vạch bằng n-hexane.

- Dung dịch chuẩn: Pha loãng liên tục dung dịch gốc bằng n-hexan thành các dung dịch chuẩn với nồng độ 0,02mg/ml, 0,2mg/ml và 0,5mg/ml bằng n-hexan.

4.4. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

4.4.1. Chiết suất mẫu thử

Cân 10g mẫu (m) chính xác tới 0,1g vào cốc ly tâm. Cho vào 15ml nước để 2 giờ. Sau đó thêm vào 40ml acetone (V1), nghiền 30 giây, thêm lần lượt 40ml petrolium ether (V2), 40ml dichloromethane (V3), 5g natri sulphat khan, nghiền 30 giây. Ly tâm 5 phút với tốc độ 3000 vòng/phút. Lấy chính xác 60ml pha hữu cơ (V4) vào bình cầu 100ml và cô đến 5ml bằng chưng cất quay chân không ở 400C - Dung dịch A.

4.4.2. Làm sạch mẫu thử

Chuẩn bị cột làm sạch: cho lần lượt vào cột

Bông thủy tinh

Natri sulphat khan : 2g

Florisil đã hoạt hoá :10g

Natri sulphat khan : 2g

Thấm ướt cột bằng 20ml n- Hexane, dùng 10ml n-hexan chuyển toàn bộ dung dịch A vào cột, rửa giải bằng 50ml dung dịch rửa giải với tốc độ 5ml/phút. Sau đó cô cạn bằng hệ thống chưng cất quay chân không ở 400C. Chuyển dung dịch làm sạch đã cô cạn vào bình định mức 5ml, định mức đến vạch bằng n- hexane (VE) - dung dịch mẫu thử.

4.5. Điều kiện phân tích

Nhiệt độ buồng bơm mẫu: 250oC

Nhiệt độ cột tách: Chương trình nhiệt độ

Nhiệt độ đầu: 80oC,

Tốc độ tăng nhiệt: 20oC /phút,

Nhiệt độ cuối: 280oC trong 20 phút.

Nhiệt độ detector: 280oC

Tốc độ khí mang (N2): 2 ml/ phút

Tốc độ khí nitơ bổ trợ: 10 ml/phút

Thể tích bơm mẫu 2 ml, không chia dòng

4.6. Tiến hành phân tích trên máy

4.6.1. Xây dựng đường chuẩn

Xây dựng đường chuẩn (tương quan giữa diện tích píc và nồng độ chất chuẩn) của Chlorpyrifos tại 3 điểm với các nồng độ 0,02mg/ml, 0,2mg/ml và 0,5mg/ml.

4.6.2. Bơm mẫu

Bơm lần lượt dung dịch mẫu thử vào máy, lặp lại 2 lần. Dùng đường chuẩn để tính nồng độ của mẫu thử khi bơm vào máy (Nm).

5.  Tính toán kết quả

Dư lượng thuốc BVTV Chlorpyrifos (X) trong mẫu được tính theo công thức:

Trong đó:

Nm: Nồng độ của mẫu thử khi bơm vào máy, mg/ml

VE : Thể tích cuối dung dịch mẫu thử, ml

V1: Thể tích dung môi acetone, ml

V2: Thể tích dung môi petrolium ether, ml

V3: Thể tích dung môi dichloromethane, ml

V4: Thể tích pha hữu cơ đuợc lấy ra để làm sạch, ml

m : Khối lượng mẫu thử, g

P: Độ tinh khiết của chất chuẩn,%

6.  Hiệu suất thu hồi và giới hạn xác định của phương pháp

Hiệu suất thu hồi của phương pháp: 80% - 95%

Giới hạn xác định của phương pháp: 0,02mg/kg

 

PHỤ LỤC

GIỚI THIỆU HOẠT CHẤT CHLORPYRIFOS

Công thức cấu tạo:

Tên hoá học: 0,0-diethyl 0-3,5,6-trichloro-2-pyridyl phosphorothioate

Công thức phân tử: C9H11CL3NO3PS

Khối lượng phân tử: 350,6

Độ hoà tan (250 C) trong:

Nước                                           1,4mg/l

Benzene                                        7900g/kg

Acetone                                          6500g/kg

Chloroform                                     6300g/kg

Carbon disulfide                             5900g/kg

Diethyl ether                                   5100g/kg

Xylen                                              5000g/kg

Iso - octanol                                     790g/kg

Methanol                                         450g/kg

Độ bền:  Không bền trong môi trường Kiềm.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 713:2006 về tiêu chuẩn chè - Phương pháp xác định dư lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật chlorpyrifos

Số hiệu: 10TCN713:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2006
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 713:2006 về tiêu chuẩn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký