Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 782:2006
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 782:2006 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm protein thực vật dùng làm thực phẩm cho người. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng sản xuất, kinh doanh và kiểm soát chất lượng nông sản, rau quả chế biến tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm protein thực vật (VPP) được chế biến bằng các quy trình thích hợp nhằm mục đích sử dụng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu trong chế biến thực phẩm. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho toàn bộ các cơ sở sản xuất, chế biến, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm protein thực vật tại Việt Nam.
- Không áp dụng cho các sản phẩm protein thực vật đã được quy định bởi các tiêu chuẩn chuyên biệt riêng, trừ khi có sự dẫn chiếu cụ thể.
Định nghĩa và Phân loại sản phẩm protein thực vật
Theo tiêu chuẩn 10TCN 782:2006, sản phẩm protein thực vật được định nghĩa và phân loại dựa trên hàm lượng protein và nguồn gốc nguyên liệu:
- Sản phẩm protein thực vật (VPP): Là những sản phẩm thực phẩm thu được bằng cách giảm hoặc loại bỏ các thành phần phi protein chính (như nước, dầu, carbohydrate) từ các nguồn thực vật để đạt được hàm lượng protein mong muốn.
- Bột protein thực vật: Sản phẩm có hàm lượng protein thô chiếm tỷ lệ thấp hơn so với dạng cô đặc và tinh chế, thường được nghiền mịn từ các loại hạt hoặc đậu.
- Protein thực vật cô đặc (Concentrate): Sản phẩm thu được bằng cách loại bỏ hầu hết các thành phần carbohydrate hòa tan không phải protein, có hàm lượng protein thô tối thiểu thường từ 65% đến dưới 90% tính theo chất khô.
- Protein thực vật tinh chế (Isolate): Sản phẩm có độ tinh khiết cao nhất, thu được bằng cách tách chiết và kết tủa protein, đạt hàm lượng protein thô tối thiểu từ 90% trở lên tính theo chất khô.
Yêu cầu kỹ thuật và Thành phần chất lượng cốt lõi
Tiêu chuẩn đặt ra các chỉ tiêu nghiêm ngặt về cảm quan, hóa lý và thành phần dinh dưỡng đối với sản phẩm:
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc, mùi và vị đặc trưng của nguyên liệu gốc, không được có mùi vị lạ, mùi mốc hoặc mùi dầu khét. Dạng vật lý phải đồng nhất, không lẫn tạp chất lạ bằng mắt thường.
- Hàm lượng protein: Phải đạt mức tối thiểu theo từng phân loại sản phẩm cụ thể (bột, cô đặc hoặc tinh chế) đã được công bố.
- Độ ẩm: Hàm lượng nước phải được kiểm soát ở mức thấp (thường không quá 10%) để đảm bảo tính ổn định của sản phẩm trong quá trình bảo quan, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật.
- Hàm lượng tro: Tỷ lệ tro tổng số và tro không tan trong axit phải nằm trong giới hạn cho phép, phản ánh độ tinh sạch của quá trình chế biến.
- Hàm lượng chất béo: Lượng chất béo còn lại trong sản phẩm phải được khống chế phù hợp để tránh hiện tượng oxy hóa gây ôi khét.
Quy định về Phụ gia thực phẩm và Chất hỗ trợ chế biến
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sản xuất protein thực vật phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn:
- Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế và Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex.
- Các chất điều chỉnh độ axit, chất chống đông vón, chất bảo quản và chất tạo hương phải được sử dụng đúng liều lượng, không vượt quá giới hạn tối đa cho phép (ML).
- Chất hỗ trợ chế biến (như dung môi trích ly, chất xúc tác) phải được loại bỏ hoàn toàn hoặc chỉ còn lại dạng vết không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Yêu cầu về Vệ sinh an toàn thực phẩm và Kiểm soát chất ô nhiễm
Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn nghiêm ngặt về vi sinh vật và kim loại nặng:
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd), Asen (As) và Thủy ngân (Hg) không được vượt quá mức giới hạn tối đa quy định cho sản phẩm thực vật.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm không được chứa các vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, Escherichia coli, Staphylococcus aureus) và độc tố của chúng ở mức gây hại cho sức khỏe.
- Độc tố vi nấm (Mycotoxins): Hàm lượng Aflatoxin và các độc tố nấm mốc khác phải được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng phát hiện hoặc ngưỡng an toàn theo quy định hiện hành.
Quy định về Ghi nhãn, Bao gói, Vận chuyển và Bảo quản
Công tác hoàn thiện sản phẩm và lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm (phải thể hiện rõ loại protein thực vật), tên và địa chỉ nhà sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, hàm lượng protein thô, và danh mục thành phần nguyên liệu.
- Bao gói: Sản phẩm phải được đóng gói trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, đảm bảo độ kín, chống ẩm và không thôi nhiễm các chất độc hại vào sản phẩm.
- Bảo quản và Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển và kho lưu trữ phải khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ, tránh ánh nắng trực tiếp và không được vận chuyển chung với các hóa chất độc hại.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 782:2006
TIÊU CHUẨN RAU QUẢ SẢN PHẨM PROTEIN THỰC VẬT- YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với Codex Stan 174-1989.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm protein thực vật sử dụng trong thực phẩm, được chiết từ các protein có nguồn gốc từ thực vật chứ không phải từ các protein đơn bào. Các sản phẩm này được sử dụng làm bán thành phẩm trong công nghiệp chế thực phẩm. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm protein thực vật đã được quy định bởi một tiêu chuẩn hàng hóa cụ thể của Codex hoặc được đặt một tên cụ thể trong các tiêu chuẩn đó.
2. Mô tả
Sản phẩm protein thực vật trong tiêu chuẩn này là sản phẩm thực phẩm được sản xuất bằng cách làm giảm hoặc loại bỏ từ nguyên liệu thực vật các thành phần không phải là protein (nước, dầu, tinh bột, cacbonhydrat) để cuối cùng lấy được protein (%Nx 6,25) với hàm lượng lớn hơn hoặc bằng 40%. Hàm lượng protein được tính theo khối lượng chất khô không kể hàm lượng vitamin, khoáng đã được bổ sung vào sản phẩm.
3. Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng và dinh dưỡng
3.1. Nguyên liệu
Là thực vật sạch, tốt, không lẫn tạp chất, phù hợp với thực hành sản xuất tốt hoặc là các sản phẩm protein thực vật có hàm lượng protein thấp hơn đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
3.2. Sản phẩm protein thực vật phải đáp ứng những yêu cầu dưới đây, các yêu cầu này có thể thay đổi đối với những loại sản phẩm protein đặc biệt
3.2.1. Độ ẩm
Hàm lượng độ ẩm phải thấp đủ để đảm bảo cho sự ổn định của vi sinh vật trong điều kiện bảo quản
3.2.2. Protein thô
(%N x 6.25) không thấp hơn 40% tính theo khối lượng chất khô không kể hàm lượng vitamin, khoáng, axit amin và các phụ gia thực phẩm đã được bổ sung vào sản phẩm.
3.2.3. Tro
Hàm lượng tro không lớn hơn 10% tính theo khối lượng chất khô.
3.2.4. Chất béo
Hàm lượng chất béo còn lại trong sản phẩm phải phù hợp với thực hành sản xuất tốt.
3.2.5. Xơ thô
Với những sản phẩm chưa được quy định trong một tiêu chuẩn riêng nào thì hàm lượng xơ không lớn hơn 10% tính theo khối lượng chất khô.
3.3. Các thành phần không bắt buộc
3.3.1. Cacbohydrat gồm cả đường
3.3.2. Mỡ và dầu ăn
3.3.3. Các sản phẩm protein khác
3.3.4. Các vitamin và khoáng chất
3.3.5. Muối ăn
3.3.6. Thảo dược và gia vị
3.4. Các chỉ tiêu dinh dưỡng
Quá trình chế biến phải được kiểm soát chặt chẽ, để đảm bảo giữ được mùi vị của của sản phẩm, kiểm soát được các chất phi dinh dưỡng như chất ức chế trypsin, hemaglutinin, glucosinolat… phù hợp với mục đích sử dụng sau này. Khi cần phải điều chỉnh hoạt tính của chất ức chế trypsin trong thực phẩm thì mức tối đa cho phép phải định rõ trong sản phẩm cuối cùng. Một số sản phẩm protein thực vật phải được sản xuất ở điều kiện nhiệt độ thấp để tránh làm giảm tính tan của protein hoặc hoạt tính của enzym. Sản phẩm protein thực vật sản xuất phục vụ cho mục đích đặc biệt sẽ được xác định giá trị dinh dưỡng protein ngay sau khi xử lý ở nhiệt độ thích hợp. Quá trình chế biến không nên quá phức tạp để tránh làm giảm giá trị dinh dưỡng.
4. Phụ gia thực phẩm
Trong quá trình sản xuất sản phẩm protein thực vật, có thể sử dụng nhóm chất phụ gia sau:
Các chất điều chỉnh độ axit
Các chất chống tạo bọt
Các chất tạo đông
Chế phẩm enzym
Dung môi trích ly
Các chất chống tạo bụi
Các chất xử lý bột
Các chất điều chỉnh độ nhớt
5. Chất nhiễm bẩn
Sản phẩm protein thực vật không được chứa kim loại nặng tới mức làm nguy hại đến sức khoẻ con người.
6. Vệ sinh
Các sản phẩm cần tuân thủ theo những điều khoản của tiêu chuẩn TCVN 5603:1998 (CAC/RCP1- 1969, Rev 3 (1997))- Qui phạm thực hành về các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm
Để đảm bảo thực hành sản xuất tốt (GMP), sản phẩm không có tạp chất gây hại.
Khi kiểm tra bằng các phương pháp lấy mẫu và phân tích phù hợp, sản phẩm phải:
1) Không chứa vi sinh vật với số lượng có thể gây hại cho sức khỏe
2) Không chứa bất kì một chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật với số lượng có thể gây hại cho sức khỏe.
3) Không chứa các chất độc ở mức có hại cho sức khỏe
7. Bao gói
Sản phẩm protein thực vật (VPP) phải đóng trong các bao bì sạch sẽ, đảm bảo cho sản phẩm được vệ sinh và khô ráo trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
8. Ghi nhãn
Phù hợp với tiêu chuẩn chung về ghi nhãn cho thực phẩm đóng gói sẵn TCVN 7087:2002 (Codex stan 1-1991)- Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
8.1. Tên sản phẩm
Tên sản phẩm được ghi trên nhãn: "Sản phẩm protein…". Chỗ trống để điền tên nguồn protein thực vật. Ví dụ: lạc, hạt bông, hạt cải.
Hàm lượng protein được ghi theo khối lượng chất khô.
Tên sản phẩm có thể bao gồm các thuật ngữ mô tả chính xác hình dạng vật lý của sản phẩm. Ví dụ: hạt nhỏ hoặc mảnh.
Khi sản phẩm protein thực vật được tạo kết cấu, tên sản phẩm có thể bao gồm một thuật ngữ riêng như "đã tạo kết cấu" hay " đã tạo hình dáng".
8.2. Danh mục các thành phần
Danh mục đầy đủ các thành phần sẽ được ghi trên nhãn theo thứ tự giảm dần về hàm lượng, trừ trường hợp bổ xung vitamin và khoáng chất thì các thành phần này sẽ được sắp xếp theo từng nhóm vitamin và khoáng chất riêng biệt. Trong phạm vi nhóm vitamin và khoáng thì không cần ghi theo thứ tự giảm dần về hàm lượng.
8.3. Ghi nhãn trên các bao bì không bán lẻ
Thông tin cho các bao bì không bán lẻ phải ghi trên bao bì hoặc tài liệu đính kèm, ngoại trừ tên sản phẩm, ký hiệu lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói phải ghi trên bao bì. Ký hiệu lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói có thể được thay thế bằng dấu xác nhận. Dấu xác nhận phải dễ nhận ra và có tài liệu kèm theo.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7399: 2004 (CODEX/STAN 174 : 1989) về tiêu chuẩn chung cho các sản phẩm protein thực vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8428:2010 (ISO 15323:2002) về Sản phẩm protein sữa dạng bột - Xác định chỉ số hòa tan nitơ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11207:2015 (Codex Stan 163-1987, soát xét 2001) về Các sản phẩm protein lúa mì bao gồm gluten lúa mì
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11432:2016 (CAC/RCP 64-2008) về Quy phạm thực hành giảm thiểu 3-monochloropropan-1,2-diol (3-MCPD) trong quá trình sản xuất protein thực vật thủy phân bằng axit (HVP axit) và các sản phẩm chứa HVP axit
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7399: 2004 (CODEX/STAN 174 : 1989) về tiêu chuẩn chung cho các sản phẩm protein thực vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8428:2010 (ISO 15323:2002) về Sản phẩm protein sữa dạng bột - Xác định chỉ số hòa tan nitơ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11207:2015 (Codex Stan 163-1987, soát xét 2001) về Các sản phẩm protein lúa mì bao gồm gluten lúa mì
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11432:2016 (CAC/RCP 64-2008) về Quy phạm thực hành giảm thiểu 3-monochloropropan-1,2-diol (3-MCPD) trong quá trình sản xuất protein thực vật thủy phân bằng axit (HVP axit) và các sản phẩm chứa HVP axit