Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 842:2006 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng nước và tính toán hàm lượng chất khô trong các sản phẩm rau quả. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các phòng thử nghiệm và đơn vị sản xuất áp dụng chính xác quy trình kỹ thuật.

Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước và tính hàm lượng chất khô áp dụng trực tiếp cho các loại rau, quả và các sản phẩm chế biến từ rau quả.
  • Phương pháp này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng, độ ẩm và tỷ lệ chất khô, phục vụ cho công tác kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường cũng như trong quá trình chế biến, bảo quản nông sản.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn ngành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm rau quả để đảm bảo tính đại diện của mẫu.
  • Các quy định chung về an toàn phòng thí nghiệm và hướng dẫn sử dụng thiết bị đo lường.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định hàm lượng nước và chất khô được quy định cụ thể:

  • Xác định hàm lượng nước: Dựa trên nguyên lý sấy khô mẫu thử ở một nhiệt độ xác định (sấy ở áp suất thường hoặc sấy chân không tùy thuộc vào đặc tính của từng loại sản phẩm rau quả) cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi. Sự hao hụt khối lượng của mẫu sau khi sấy chính là lượng nước bay hơi.
  • Tính hàm lượng chất khô: Hàm lượng chất khô được tính toán gián tiếp bằng công thức toán học, lấy tổng khối lượng mẫu ban đầu (tương ứng 100%) trừ đi phần trăm hàm lượng nước đã xác định được từ quá trình sấy.

Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

Để tiến hành thử nghiệm đạt độ chính xác cao, phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:

  • Tủ sấy: Tủ sấy điện có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động, có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định theo yêu cầu của quy trình sấy (thường duy trì ở mức 103 độ C cộng trừ 2 độ C, hoặc nhiệt độ thấp hơn dưới áp suất giảm đối với các mẫu chứa hàm lượng đường cao để tránh hiện tượng caramel hóa).
  • Cân phân tích: Sử dụng cân có độ chính xác cao, sai số không quá 0,0001g (hoặc 0,001g tùy theo yêu cầu cụ thể của từng loại mẫu) để đảm bảo độ chính xác khi cân khối lượng mẫu trước và sau khi sấy.
  • Chén cân (hoặc đĩa sấy): Bằng thủy tinh, nhôm hoặc thép không gỉ, có nắp đậy kín khít để tránh mẫu hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí môi trường sau khi sấy.
  • Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hoạt tính mạnh (như silicagel chỉ thị màu hoặc canxi clorua khan) để làm nguội chén cân và mẫu sấy về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân.
  • Dụng cụ hỗ trợ khác: Dao cắt, máy xay mẫu chuyên dụng để đồng nhất mẫu thử, tủ hút ẩm, và các dụng cụ thủy tinh thông thường khác trong phòng thí nghiệm.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 842:2006

TIÊU CHUẨN RAU QUẢ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nước và tính hàm lượng chất khô cho các loại rau quả tươi.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 5102- 1990 (ISO 874). Rau quả tươi- Lấy mẫu.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng những thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Hàm lượng nước (Water content). Là lượng chất mất đi trong quá trình sấy khô mẫu bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp theo qui định trong tiêu chuẩn này.

Hàm lượng nước được biểu thị bằng phần trăm theo khối lượng.

3.2. Chất khô (Dry matter). Là phần kết quả thu được khi lấy khối lượng mẫu trừ đi khối lượng nước được xác định trong tiêu chuẩn này và được biểu thị phần trăm theo khối lượng.

4. Nguyên tắc

Làm khô đến khối lượng không đổi phần mẫu thử dưới áp suất thấp theo các điều kiện cụ thể tuỳ thuộc vào đặc tính của từng loại rau quả.

5. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

5.1. Cân phân tích có độ chính xác đến 0,001g.

5.2. Cân kĩ thuật có độ chính xác đến 0,01g.

5.3. Máy nghiền phòng thí nghiệm.

5.4. Sàng có đường kính lỗ 1,0mm và 3,0mm làm bằng lưới kim loại.

5.5. Tủ sấy chân không có hệ thống điều chỉnh, kiểm soát nhiệt độ tự động, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 700C ± 20C dưới áp suất tối đa 3 kPa có gắn bộ phận hỗ trợ thổi không khí khô.

5.6. Tủ sấy điện có hệ thống thông gió tốt và có khả năng duy trì ở nhiệt độ 1030C ± 20C.

5.7. Hộp cân bằng kim loại chống ăn mòn (nhôm, niken hay thép không gỉ loại mỏng) hình trụ đáy phẳng, đường kính khoảng 60-80mm và sâu 25mm và có nắp đậy khít.

5.8. Khay nhôm sấy mẫu sơ bộ, đường kính khoảng 20cm x 12cm x 2cm.

5.9. Hộp đựng mẫu có nắp kín.

5.10. Bình hút ẩm với giá đỡ có lỗ hổng bằng kim loại hoặc sứ, chứa diphotphopentaoxit (P2O5) loại tinh khiết phân tích hoặc canxi sunfat (CaSO4) dạng viên có trộn cùng coban clorua làm chỉ thị hoặc chất hút ẩm phù hợp.

5.11. Máy cắt có tấm cắt 4mm.

5.12. Cặp sắt.

5.13. Đũa thuỷ tinh nhỏ có thể đặt lọt trong hộp đựng mẫu khi đậy nắp.

5.14. Cát sạch, có kích thước hạt khoảng 0,1mm đến nhỏ hơn hoặc bằng 0,5mm.

Dùng cát biển sạch đã ngâm trong dung dịch axit clohydric 10%, rửa sạch axit bằng nước cất (kiểm tra sự có mặt của ion clorua trong nước rửa bằng dung dịch bạc nitrat) sau đó làm khô và sàng để thu được các hạt cát có kích thước khoảng 0,1mm - 0,5mm.

6. Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thí nghiệm phải thực sự đại diện cho mẫu, không bị hư hỏng hoặc biến đổi thành phần trong quá trình vận chuyển và bảo quản.

Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5102 (ISO 874).

7. Chuẩn bị thử

7.1. Chuẩn bị mẫu thử.

Lau sạch hoặc rửa và để ráo mẫu thí nghiệm, cắt mẫu thành nhiều miếng nhỏ, bỏ hạt, bỏ vỏ cứng (nếu cần), trộn đều và lấy ít nhất 100g mẫu thử cho vào hộp đựng mẫu, đậy nắp kín. Cần tiến hành ngay các bước phân tích tiếp theo đối với mẫu thử.

7.2. Sấy và xác định khối lượng của hộp cân

7.2.1. Đối với mẫu thông thường

Sấy hộp cân và nắp trong tủ sấy chân không ở nhiệt độ 700C trong 1 giờ. Đậy nắp trước khi lấy hộp cân ra khỏi tủ, làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân với độ chính xác 1mg.

7.2.2. Đối với mẫu khó sấy khô (như: cùi nhãn, vải, nho, dưa hấu, cà chua…), cho vào hộp cân khoảng 20g cát sạch, rải đều và đặt đũa thuỷ tinh vào trong, sấy hộp cân và nắp ở 700C trong 1 giờ trong tủ sấy chân không. Đậy nắp trước khi lấy hộp cân ra khỏi tủ sấy, làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân với độ chính xác 1mg.

8. Tiến hành thử

8.1. Đối với mẫu không sấy sơ bộ

8.1.1. Đối với mẫu thông thường

Cân từ 5 đến 10g mẫu chính xác đến 1mg đã được chuẩn bị (7.1), cho vào hộp cân đã biết khối lượng (7.2.1). Sau đó đặt hộp chứa mẫu vào tủ sấy, mở nắp và sấy trong 5 giờ với điều kiện áp suất là 1,3kPa và nhiệt độ 70oC trong tủ sấy chân không. Đậy nắp hộp trước khi lấy ra khỏi tủ sấy, làm nguội trong bình hút ẩm trong 30 phút và cân với độ chính xác 1mg.

Lặp lại thao tác sấy đến khi sự khác biệt giữa hai lần cân liên tiếp với khoảng cách là 1 giờ không vượt quá 0,2%.

Tiến hành hai lần xác định trên cùng một mẫu thử.

8.1.2. Đối với mẫu khó sấy khô (thịt quả vải, nhãn, dưa hấu, cà chua…)

Cân khoảng 10g mẫu thử với độ chính xác 1mg đã chuẩn bị như 7.1, cho vào hộp cân đã biết trước khối lượng (7.2.2). Dùng đũa thuỷ tinh trộn kỹ mẫu thử với cát, cẩn thận sao cho mẫu hoặc cát không rơi ra ngoài. Giữ nguyên đũa thuỷ tinh trong hộp và chuyển hộp vào tủ sấy chân không. Tiến hành các bước tiếp theo như mục 8.1.1.

8.2. Đối với mẫu sấy sơ bộ (khoai tây, ngô hạt tươi, su hào, cà rốt, thân lá rau thô…)

8.2.1. Sấy sơ bộ

Cân khoảng 100g mẫu với độ chính xác 0,01g đã được chuẩn bị theo mục 7.1 cho vào khay nhôm thích hợp đã biết khối lượng, cẩn thận dàn đều mẫu và sấy trong tủ sấy điện ở nhiệt độ 60-70oC đến khi mẫu có độ ẩm trong khoảng 8-12%. Lấy khay mẫu ra khỏi tủ sấy, đặt khay mẫu trong phòng thí nghiệm trong 1 giờ và cân với độ chính xác 0,01g. Sau đó nghiền lượng mẫu sau sấy sơ bộ bằng máy nghiền cho đến khi lọt hoàn toàn qua sàng 1,0mm.

8.2.2. Cân chính xác 2g- 5g mẫu đã sấy sơ bộ theo 8.2.1 cho vào hộp cân đã biết khối lượng (mục 7.2.1) và tiến hành các bước như 8.1.1.

9. Tính toán kết quả

9.1. Tính hàm lượng nước

9.1.3. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai lần xác định đồng thời trên cùng một mẫu nếu sự sai khác của chúng không vượt quá 0,1%.

9.2. Tính hàm lượng chất khô

Hàm lượng chất khô của mẫu thử (X2) biểu thị bằng phần trăm khối lượng được tính theo công thức:

X2 (%) = 100 – X1

Trong đó: X1 là hàm lượng nước trong mẫu thử (9.1).

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi những nội dung sau đây:

- Tất cả các thông tin cần thiết khác để xác định toàn diện về mẫu thử;

- Phương pháp lấy mẫu, nếu biết;

- Phương pháp xử lý mẫu đối với những mẫu đặc biệt, nếu có;

- Kết quả thu được;

- Báo cáo cũng phải đề cập đến mọi chi tiết về thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 842:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Phương pháp xác định hàm lượng nước và tính hàm lượng chất khô

Số hiệu: 10TCN842:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2006
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10TCN 842:2006 về tiêu chuẩn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký