Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002

Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 quy định phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm, áp dụng cho các loại đất dùng trong xây dựng công trình thủy lợi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp người đọc nắm vững các nguyên tắc cốt lõi và phạm vi áp dụng thực tế.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sấy khô trong phòng thí nghiệm để xác định độ ẩm của các loại đất dính, đất rời, đất sỏi sạn không chứa hoặc có chứa chất hữu cơ, phục vụ cho công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình thủy lợi.
  • Phương pháp sấy khô ở nhiệt độ quy định được coi là phương pháp chuẩn để xác định độ ẩm của đất. Đối với các loại đất đặc biệt như đất chứa thạch cao hoặc đất chứa nhiều chất hữu cơ (than bùn, đất mùn), tiêu chuẩn quy định chế độ sấy riêng biệt để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời và đồng bộ với các tiêu chuẩn ngành hiện hành về phương pháp lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất dùng cho xây dựng công trình thủy lợi.
  • Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm tiêu chuẩn về phương pháp xác định các đặc trưng vật lý của đất và quy trình kỹ thuật khảo sát địa chất công trình thủy lợi.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

  • Độ ẩm của đất (ký hiệu là w): Là tỷ số giữa khối lượng nước tự do (nước bốc hơi được khi sấy khô ở nhiệt độ quy định) chứa trong đất và khối lượng đất khô đã được sấy đến khối lượng không đổi, biểu diễn bằng phần trăm (%) hoặc bằng số thập phân.
  • Khối lượng không đổi: Là khối lượng của mẫu đất sau khi sấy mà các lần cân liên tiếp sau một khoảng thời gian sấy thêm nhất định không cho thấy sự thay đổi đáng kể (thường sai lệch không quá 0,1% khối lượng mẫu).

Điều 4: Quy định chung

  • Yêu cầu về mẫu đất thí nghiệm: Mẫu đất dùng để xác định độ ẩm phải được bảo quản trong hộp ẩm chuyên dụng hoặc túi nilon kín để tránh mất nước tự nhiên trước khi tiến hành thí nghiệm. Việc xác định độ ẩm phải được thực hiện càng sớm càng tốt ngay sau khi mở mẫu.
  • Nhiệt độ sấy tiêu chuẩn: Đối với các loại đất thông thường (đất sét, đất cát, đất sỏi sạn không chứa thạch cao và chất hữu cơ), nhiệt độ sấy quy định là từ 105 độ C đến 110 độ C.
  • Nhiệt độ sấy đặc biệt: Đối với đất chứa thạch cao hoặc đất có hàm lượng chất hữu cơ cao (lớn hơn 5%), nhiệt độ sấy được khống chế ở mức từ 75 độ C đến 80 độ C để tránh làm phân hủy thạch cao hoặc đốt cháy các chất hữu cơ, gây sai lệch kết quả thí nghiệm.
  • Yêu cầu về thiết bị cân: Phải sử dụng cân kỹ thuật có độ nhạy và độ chính xác phù hợp với khối lượng mẫu đất thí nghiệm, đảm bảo sai số cân không vượt quá giới hạn cho phép theo quy định của tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

14 TCN 125:2002

ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI -

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Soils. Laboratory methods of determination of moisture content

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm, dùng cho xây dựng công trình thuỷ lợi.

1.2. Độ ẩm của đất (moisture content), ký hiệu W, là tỉ số tính theo % giữa khối lượng của nước chứa trong đất với khối lượng khô của đất.

1.3. Phương pháp tủ sấy áp dụng để xác định độ ẩm của mọi loại đất. Đất được làm khô đến khối lượng không đổi bằng cách sấy khô đất trong tủ sấy ở nhiệt độ 1050C ±50C - đối với đất vô cơ, hoặc sấy ở nhiệt độ 650C đến 800C đối với đất chứa thạch cao, đất hữu cơ và than bùn.

Thời gian sấy, tính từ khi đạt nhiệt độ quy định, như sau:

- Đối với đất hạt thô: Từ 5 đến 6 giờ với đất ít ẩm , từ 6 đến 8 giờ với đất ẩm;

- Đối với đất hạt mịn: Từ 8 đến 12 giờ với đất ít ẩm, từ 12 đến 16 giờ với đất ẩm, từ 16 đến 24 giờ với đất ẩm cao;

- Đối với đất hữu cơ, than bùn: Từ 12 đến 16 giờ với đất ít ẩm hoặc ẩm vừa, từ 24 giờ trở lên với đất ẩm cao.

1.4. Mẫu đất thí nghiệm (specimen)

1.4.1. Mẫu đất đưa về phòng thí nghiệm để xác định độ ẩm, cần tiến hành thí nghiệm càng sớm càng tốt; Khi chưa kịp tiến hành thì phải bảo quản giữ ẩm cho mẫu đất theo tiêu chuẩn 14 TCN 124 - 2002.

1.4.2. Mẫu đất dùng thí nghiệm độ ẩm cần lấy cho đại biểu được thành phần cấu tạo của đất và có khối lượng tối thiểu theo yêu cầu ở bảng 1.1.

Bảng 1.1. Yêu cầu về khối lượng mẫu đất để xác định độ ẩm

Hàm lượng hạt to có trong đất, %

Khối lượng tối thiểu của mẫu đất cần lấy để xác định độ ẩm, g

- Không có hạt lớn hơn 2 mm

20 đến 25

- Cỡ hạt lớn hơn 2mm chiếm dưới 10%

100 đến 200

- Cỡ hạt lớn hơn 5mm chiếm dưới 10%

300 đến 500

- Cỡ hạt lớn hơn 10mm chiếm dưới 10%

500 đến 1000

- Cỡ hạt lớn hơn 20mm chiếm dưới 10%

1500 đến 2000

- Cỡ hạt lớn hơn 40mm chiếm dưới 10%

2500 đến 3000

- Cỡ hạt lớn hơn 60mm chiếm dưới 10%

4000 đến 10000

Ghi chú: Hàm lượng hạt có trong đất, %, được xác định trên cơ sở dự đoán theo kinh nghiệm

1.4.3. Để xác định độ ẩm của đất, phải tiến hành hai mẫu đồng thời, trong cùng điều kiện để lấy kết quả trung bình, nếu chênh lệch kết quả giữa hai mẫu thử nằm trong phạm vi cho phép ở bảng 1.2.

Bảng 1.2. Độ chênh lệch tối đa cho phép giữa kết quả xác định độ ẩm của hai mẫu thử đồng thời, trong cùng điều kiện

Độ ẩm của đất, %

Độ chênh lệch cho phép giữa kết quả hai mẫu thử đồng thời không vượt quá, %

Nhỏ hơn hoặc bằng 10

1,0

Lớn hơn 10

2,0

Ghi chú: Nếu kết quả của hai mẫu thử chênh lệch nhau quá mức quy định trên thì cần thí nghiệm mẫu bổ sung và lấy kết quả trung bình của hai mẫu thử nằm trong phạm vi chênh lệch cho phép.

2. XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỦ SẤY

2.1. Thiết bị, dụng cụ

2.1.1. Một tủ sấy khống chế và duy trì được nhiệt độ ở các mức theo yêu cầu khác nhau từ 600C đến 1100 C.

2.1.2. Bình hút ẩm có kích thước thích hợp, có chất hút ẩm silicagel khan, để chứa và làm nguội mẫu đất thí nghiệm sau khi đã được sấy khô.

Ghi chú: Nên dùng Silicagel khan làm chất khử ẩm, không nên dùng Clorua canxi, vì nhiều loại sét khi đã sấy khô có khả năng hấp thụ nước tự do.

2.1.3. Các cân kỹ thuật

- Một cân kỹ thuật có số đọc chính xác tới 0,01g;

- Một cân kỹ thuật có số đọc chính xác tới 0,1g;

- Một cân kỹ thuật có số đọc chính xác tới 1g.

Ghi chú: Với khối lượng mẫu đất thí nghiệm dưới 100g thì dùng cân có số đọc chính xác tới 0,01g; Với khối lượng mẫu đất thí nghiệm trên 1000g thì dùng cân có số đọc chính xác tới 0,1 hoặc1g;

2.1.4. Hộp bằng kim loại chống được ăn mòn và có nắp đậy kín, gồm nhiều cỡ: Cỡ nhỏ chứa được 30 đến 50g đất, cỡ vừa chứa được 1500 đến 3000g đất, cỡ lớn chứa được trên 3000g đất.

2.1.5. Khay men các cỡ hoặc các dụng cụ thích hợp để đựng đất. Dao, muôi v.v... dùng để cắt gọt và xúc đất khi chuẩn bị mẫu thử.

2.2. Các bước tiến hành

2.2.1. Chọn và lấy mẫu đất đại biểu để thí nghiệm độ ẩm theo Điều 1.4.2.

2.2.2. Làm sạch và khô hộp đựng đất, rồi dùng cân thích hợp để xác định khối lượng của hộp chính xác đến 0,01g - đối với hộp nhỏ, 0,1g - đối với cỡ vừa và 1g - đối với hộp cỡ lớn.

2.2.3. Cho mẫu đất thí nghiệm vào hộp, đậy khít nắp hộp, lau sạch mặt ngoài hộp, rồi dùng cân thích hợp để cân khối lượng của hộp và đất ẩm với độ chính xác theo Điều 2.1.3.

2.2.4. Mở nắp hộp và cho hộp chứa đất vào tủ sấy, không làm rơi vãi hao hụt đất trong hộp.

2.2.5. Cắm phích điện cho tủ sấy hoạt động, khống chế nhiệt độ sấy theo Điều 1.3. để sấy khô đất đến khi khối lượng không đổi.

Ghi chú:

1. Để dễ dàng sấy khô mẫu đất có khối lượng lớn, nên dùng hộp đựng cỡ lớn và có miệng rộng và làm vụn đất trước khi đặt vào tủ sấy.

2. Trong thời gian sấy khô đất, không được bỏ thêm các mẫu đất ướt hoặc các vật ẩm khác vào tủ sấy.

2.2.6. Sau khi đất đã được sấy khô đủ thời gian quy định ở mục 1.2, tắt tủ sấy, lấy hộp đựng mẫu đất ra khỏi tủ và đậy nắp lại, rồi đặt vào bình hút ẩm để làm nguội đất đến nhiệt độ trong phòng. Thời gian làm nguội đất thường là sau 30 phút.

2.2.7. Sau khi đất đã nguội (có thể dùng tay cầm được hộp đựng đất), lấy hộp đựng đất ra khỏi bình hút ẩm, lau sạch vỏ hộp rồi dùng cân thích hợp để cân khối lượng của hộp và đất khô với độ chính xác theo điều 2.1.3.

Ghi chú:

1. Đối với mẫu đất chứa nhiều hạt thô như đất sỏi và đất cuội, do hộp chứa mẫu lớn, khó đặt vào bình hút ẩm để làm nguội sau khi sấy khô đất thì có thể để nguội đất trong tủ sấy tới khi có thể thao tác cân được, sau đó lấy hộp đựng đất ra và dùng cân thích hợp để cân khối lượng của hộp và đất khô với độ chính xác theo Điều 2.1.3.

2. Đối với đất hạt mịn và đất cát pha có chứa hơn 20% hàm lượng cỡ hạt lớn hơn 0,5mm, cần đồng thời xác định độ ẩm chung của đất và xác định độ ẩm của riêng hợp phần hạt lớn hơn 0,5mm hoặc của riêng hợp phần hạt nhỏ hơn 0,5mm để dùng chỉnh lý trong tính toán độ sệt của đất.

2.3. Tính toán và chỉnh lý kết quả

- Độ ẩm của mẫu đất tính theo công thức 2.1:

 Trong đó: Wi - độ ẩm của mẫu đất thí nghiệm thứ i, % khối lượng;

 m1 - khối lượng của hộp, g;

 m2 - khối lượng của hộp và đất ẩm, g;

 m3 - khối lượng của hộp và đất khô, g.

- Độ ẩm trung bình của đất từ kết quả hai mẫu thử đồng thời có độ chênh lệch nhau trong phạm vi cho phép (theo Điều 1.4.3.), tính theo công thức 2.2:

Trong đó: W1 W2 - độ ẩm của mẫu thử thứ nhất và thứ hai, % khối lượng;         

 W - độ ẩm trung bình của mẫu đất, % khối lượng.

Ghi chú: Độ ẩm của các đất hạt mịn hoặc của hợp phần chất lấp nhét trong các đất hạt thô có liên quan đến giới hạn chảy; Để xác định độ sệt của đất, cần tính độ ẩm "tương đương" của hợp phần hạt nhỏ hơn 0,5mm ở trong đất theo công thức 2.3:

 

 Trong đó: W - độ ẩm chung của đất, % khối lượng;

Ws - độ ẩm của hợp phần hạt lớn hơn 0,5mm, % khối lượng;

Pa - hàm lượng của hợp phần hạt lọt sàng 0,5mm, % khối lượng;

Wa - độ ẩm "tương đương"của hợp phần hạt lọt sàng 0,5mm, % khối lượng.

2.4. Báo cáo kết quả

Phải đảm bảo kết quả thí nghiệm được tiến hành phù hợp với tiêu chuẩn, bao gồm các thông tin chủ yếu sau:

- Số hiệu mẫu đất, công trình;

- Phương pháp thí nghiệm sử dụng;

- Đặc điểm mẫu đất thí nghiệm;

- Khối lượng mẫu đất thí nghiệm: ban đầu, sau khi sấy khô;

- Nhiệt độ và thời gian sấy khô đất;

- Độ ẩm của đất (W, Wa, Ws);

- Các thông tin khác có liên quan.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
THỨ TRƯỞNG




Bùi Bá Bổng

 

PHỤ LỤC A

MẪU GHI CHÉP THÍ NGHIỆM ĐỘ ẨM

Công trình:  .....................................  Hạng mục:   .....................................

Số hiệu hố khoan (đào):  .................  Độ sâu lấy mẫu:   .............................

Số hiệu mẫu đất:  ............................   Ngày lấy mẫu:  .................................

Số hiệu mẫu thí nghiệm

Hộp đựng đất số:    ..........................

 

Khối lượng hộp (m1):                                      g

 

Khối lượng đất ẩm + hộp (m2):                        g

 

Khối lượng đất khô + hộp (m3):                       g

 

Độ ẩm của đất:

 

Ngày thí nghiệm:  ............................................

Người thí nghiệm                        Người kiểm tra                             Người duyệt

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 về đất xây dựng công trình thuỷ lợi - Phương pháp xác định độ ẩm của đất trong phòng thí nghiệm

Số hiệu: 14TCN125:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/2002
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 125:2002 về đất xây d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký