Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 14TCN 104:1999

Tiêu chuẩn ngành 14TCN 104:1999 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu chất lượng và chỉ tiêu kỹ thuật đối với các loại phụ gia hóa học được sử dụng trong chế tạo bê tông và vữa xây dựng. Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các đơn vị thiết kế, thi công và giám sát kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào, đảm bảo tính bền vững, an toàn cho các công trình thủy lợi cũng như các công trình xây dựng cơ bản khác.

Thông tin thuộc tính văn bản:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 14TCN 104:1999 về Phụ gia hoá học cho bêtông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
  • Ký hiệu: 14TCN 104:1999.
  • Lĩnh vực áp dụng: Vật liệu xây dựng, bê tông và vữa, phụ gia hóa học.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phụ gia hóa học cho bê tông và vữa tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với các loại phụ gia hóa học khi sử dụng làm chất xúc tác, chất cải thiện tính năng trong quá trình sản xuất bê tông và vữa.
  • Phạm vi điều chỉnh bao gồm cả phụ gia đơn tính năng và phụ gia đa tính năng, áp dụng cho các công trình xây dựng thủy lợi, thủy điện và các công trình dân dụng, công nghiệp có sử dụng bê tông xi măng.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành liên quan về xi măng, cốt liệu (cát, đá, sỏi), nước dùng cho bê tông và các phương pháp thử nghiệm cơ lý hóa tương ứng.
  • Các tài liệu viện dẫn phải là phiên bản mới nhất hoặc phiên bản được chỉ định cụ thể để đảm bảo tính đồng bộ trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm.

3. Định nghĩa và Phân loại phụ gia hóa học (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về phụ gia hóa học là các chất hữu cơ hoặc vô cơ được pha thêm vào bê tông hoặc vữa với một lượng nhỏ (thường không quá 5% khối lượng xi măng) nhằm thay đổi một hoặc một số tính chất của hỗn hợp bê tông/vữa mới trộn hoặc đã đóng rắn. Phân loại chính bao gồm:

  • Phụ gia hóa học giảm nước (Water-reducing admixtures): Giúp giảm lượng nước trộn mà vẫn giữ nguyên độ sụt, hoặc tăng độ sụt mà không cần tăng lượng nước.
  • Phụ gia hóa học chậm đông kết (Retarding admixtures): Kéo dài thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết của hỗn hợp bê tông, phù hợp cho thi công trong thời tiết nóng hoặc khi cần vận chuyển bê tông đi xa.
  • Phụ gia hóa học hóa dẻo và siêu hóa dẻo (Plasticizing and Superplasticizing admixtures): Cải thiện mạnh mẽ độ linh động của hỗn hợp bê tông mà không làm ảnh hưởng đến cường độ chịu lực sau khi đóng rắn.
  • Phụ gia hóa học cuốn khí (Air-entraining admixtures): Tạo ra các bọt khí nhỏ li ti phân bố đều trong bê tông để tăng khả năng chống thấm và chống băng giá.
  • Phụ gia hóa học tăng tốc đông kết và đóng rắn (Accelerating admixtures): Rút ngắn thời gian đông kết và đẩy nhanh tiến độ phát triển cường độ sớm của bê tông.

4. Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)

  • Yêu cầu về tính đồng nhất: Phụ gia hóa học phải đảm bảo tính đồng nhất về màu sắc, trạng thái vật lý (dạng bột hoặc dạng lỏng) và không bị phân lớp, vón cục trong suốt thời hạn sử dụng quy định của nhà sản xuất.
  • Yêu cầu về hiệu quả tính năng: Khi pha trộn phụ gia vào bê tông, sản phẩm phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật tối thiểu về độ sụt, thời gian đông kết, hàm lượng bọt khí và cường độ nén ở các tuổi ngày (thường là 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày) so với mẫu bê tông đối chứng không dùng phụ gia.
  • Giới hạn hàm lượng ion Clo (Cl-): Tiêu chuẩn kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng ion Clo trong phụ gia để tránh nguy cơ gây ăn mòn cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép.
  • Độ an toàn và độc hại: Phụ gia hóa học không được gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động và không gây ô nhiễm nguồn nước hoặc môi trường xung quanh khi sử dụng.

Đánh giá vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn thi công:

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn 14TCN 104:1999 giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn giám sát lựa chọn được loại phụ gia phù hợp, tối ưu hóa lượng xi măng sử dụng, nâng cao chất lượng bề mặt và tuổi thọ của kết cấu bê tông. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết các tranh chấp kỹ thuật liên quan đến chất lượng bê tông và vữa tại các công trình xây dựng.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

14 TCN 104-1999

PHỤ GIA HÓA HỌC CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA – PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT

Chemical admixtures for concrete and mortar – Classification and specification

1. PHẠM VI:

1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tính năng kỹ thuật cho bảy chủng loại phụ gia hóa học được dùng để cải thiện một hoặc nhiều tính chất của bê tông và vữa như lượng nước yêu cầu, độ lưu động, thời gian ninh kết, cường độ cơ học v.v…

1.2. Các phụ gia đặc biệt để chế tạo bê tông và vữa đặc biệt như bê tông lồng khí, bê tông bọt, bê tông phun, bê tông bền sinh vật v.v…đều không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.

2. CÁC ĐỊNH NGHĨA:

2.1. Phụ gia giảm nước dẻo hóa (loại A): Là vật liệu có tính chất chính sau đây:

1. Làm tăng độ chảy của hồ xi măng mà không có ảnh hưởng đáng kể đến hàm lượng khí và do đó làm tăng độ lưu động (tăng dẻo) hỗn hợp bê tông khi giữ nguyên tỷ số nước/xi măng; hoặc:

2. Cho phép giảm nước trộn yêu cầu khi giữ nguyên độ lưu động hỗn hợp bê tông yêu cầu và do đó khi cứng rắn bê tông có cường độ cơ học cao hơn.

2.2. Phụ gia làm chậm ninh kết (loại B): Là vật liệu làm giảm tốc độ phản ứng ban đầu giữa xi măng với nước và do đó làm chậm sự ninh kết của bê tông.

2.3. Phụ gia tăng nhanh đóng rắn (loại C): Là vật liệu làm tăng tốc độ phản ứng ban đầu giữa xi măng với nước và do đó làm tăng tốc độ ninh kết và sự phát triển cường độ sớm của bê tông.

2.4. Phụ gia giảm nước và đóng rắn nhanh (loại E): Là vật liệu kết hợp được các chức năng của phụ gia tăng nhanh đóng rắn (2.3) và phụ gia dẻo hóa giảm nước (2.1).

2.5. Phụ gia giảm nước và chậm ninh kết (loại D): Là vật liệu kết hợp được các chức năng của phụ gia làm chậm ninh kết (2.2) và phụ gia dẻo hóa giảm nước (2.1).

2.6. Phụ gia giảm nước cao (loại F): Là vật liệu có tính chất như sau:

1. Khi cho thêm vào hỗn hợp bê tông sẽ nhận được độ lưu động rất cao (tăng dẻo bậc cao); hoặc:

2. Cho phép giảm được đáng kể lượng nước yêu cầu (giảm nước bậc cao) mà vẫn giữ được độ lưu động yêu cầu và do đó khi cứng rắn bê tông có cường độ cao hơn.

2.7. Phụ gia giảm nước cao và ninh kết chậm (loại G): Là vật liệu kết hợp được các chức năng của phụ gia làm chậm ninh kết (2.2) và phụ gia giảm nước cao (2.6).

3. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG:

3.1. Các yêu cầu kỹ thuật về tính năng cơ lý: Khi so sánh bê tông chứa phụ gia với bê tông đối chứng theo tiêu chuẩn 14TCN 107-1999: Phụ gia hóa học cho bê tông và vữa – Phương pháp thử. Các phụ gia hóa học phải đáp ứng các yêu cầu tính năng tương ứng với mỗi loại phụ gia đó về hàm lượng nước, độ sụt, thời gian ninh kết và cường độ cơ học (cường độ nén và cường độ uốn) được nêu chi tiết ở bảng 1. Cường độ cơ học ở tuổi dài ngày (6 tháng và 1 năm) không được thua kém cường độ cơ học ở các tuổi 28 và 90 ngày.

3.1.1. Khi có yêu cầu đặc biệt về hàm lượng khí và độ co ngót của bê tông thì tất cả các phụ gia hóa học phải thỏa mãn các giá trị sau:

a/ Hàm lượng khí của bê tông đối chứng và bê tông chứa phụ gia không được vượt quá 3% đối với bê tông không lồng khí (bê tông thường), hoặc 7% đối với bê tông lồng khí.

b/ Độ co của bê tông ở tuổi 28 ngày không được vượt quá trị số lớn trong hai số sau đây:

- 800 μm (0,8 mm);

- 135% so với độ co của mẫu đối chứng.

3.2. Các yêu cầu về độ đồng nhất: Bất kỳ lô phụ nào hoặc một lượng tương đương các lô có cùng nguồn phải có thành phần hóa học như đã được nhà sản xuất công bố và phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật về độ đồng nhất của phụ gia hóa học nêu ở bảng 2.

BẢNG 2 - CÁC YÊU CẦU ĐỘ ĐỒNG NHẤT CỦA PHỤ GIA HÓA HỌC

Chỉ tiêu

Dạng phụ gia

Lỏng

Không lỏng

1. Hàm lượng chất khô, % sai số tối đa:

- So với giá trị công bố của nhà sản xuất:

- So với mẫu liền kề:

 

5

5

 

5

4

2. Hàm lượng tro, % sai số tối đa so với giá trị công bố của nhà sản xuất (*):

1

1

3. Tỷ trọng, % sai số tối đa so với giá trị công bố của nhà sản xuất:

10

-

4. Hàm lượng clorua, % sai số tối đa so với giá trị công bố của nhà sản xuất:

5

5

* Không áp dụng với các phụ gia chứa ion clo trên 1% khối lượng

3.2.1. Khi có yêu cầu của người mua và sử dụng, để đánh giá bổ sung độ đồng nhất của phụ gia, phụ gia hóa học cần được thí nghiệm phổ hồng ngoại. Khi đó phổ hồng ngoại của mẫu phụ gia thí nghiệm và mẫu phụ gia ban đầu phải như nhau.

3.2.2. Bất kể phụ gia có chứa hay không chứa ion clo cũng phải công bố hàm lượng ion clo trong phụ gia. Phụ gia được coi là không có hàm lượng ion clo đáng kể nếu hàm lượng ion clo trong phụ gia không lớn hơn 1,5 g/l đối với phụ gia lỏng (khi liều lượng sử dụng phụ gia không quá 2 l/m3 bê tông) hoặc 0,3% khối lượng đối với phụ gia bột.

3.2.3. Các phụ gia chứa một lượng clorua tương đối lớn với có thể làm tăng nhanh sự ăn mòn cốt thép ứng suất trước. Sự phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn này không có nghĩa là chấp nhận cho sử dụng phụ gia đó trong bê tông ứng suất trước.

3.3. Tiêu chuẩn chấp nhận:

Tiêu chuẩn này quy định 3 mức kiểm tra: Kiểm tra chấp nhận ban đầu, kiểm tra có hạn chế và kiểm tra nghiệm thu lô.

3.3.1. Mức 1: Ở mức kiểm tra chấp nhận ban đầu: Nhà sản xuất và nhà cung cấp phải đưa ra các bản in thông báo hợp lệ như quy định ở mục 4.2 chứng tỏ rằng các tính năng của sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu ở bảng 1 và 2 của tiêu chuẩn này.

3.3.2. Mức 2: Kiểm tra lại có hạn chế: Khi người mua và người sử dụng đòi hỏi, để chứng tỏ sự phù hợp của phụ gia với những yêu cầu nêu ở bảng 1 và bảng 2, phụ gia cần được thí nghiệm kiểm tra lại các chỉ tiêu hạn chế theo quy định ở mục 6.2 của tiêu chuẩn này. Các kết quả kiểm tra này phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật nêu ở bảng 1 và bảng 2.


BẢNG 1 – CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI PHỤ GIA HÓA HỌC

Chỉ tiêu kỹ thuật

Giảm nước dẻo hóa (loại A)

Làm chậm ninh kết (loại B)

Tăng nhanh đóng rắn (loại C)

Giảm nước và chậm ninh kết (loại D)

Giảm nước và đóng rắn nhanh (loại E)

Giảm nước cao (loại F)

Giảm nước cao và chậm ninh kết (loại G)

1. Lượng nước yêu cầu, % so với đối chứng

95

...

...

95

95

88

88

2. Thời gian ninh kết, chênh lệch so với đối chứng, h-ph:

 

 

 

 

 

 

 

- Bắt đầu:

Tối thiểu

Tối đa

 

Muộn hơn 1-00

Không muộn hơn 1-30

 

Muộn hơn 1-00

Không muộn hơn 3-30

 

Sớm hơn 1-00

Không sớm hơn 3-30

 

Muộn hơn 1-00

Không muộn hơn 3-30

 

Sớm hơn 1-00

Không sớm hơn 3-30

 

-

Sớm hơn 1-00

Không sớm hơn 1-30

 

Muộn hơn 1-00

Không muộn hơn 3-30

- Kết thúc:

Tối thiểu

Tối đa

 

-

Muộn hơn 1-00 không muộn hơn 1-30

 

-

Muộn hơn 3-30

 

Sớm hơn 1-00

-

 

-

Muộn hơn 3-30

 

Sớm hơn 1-00

-

 

-

Sớm hơn 1-00 không sớm hơn 1-30

 

-

Muộn hơn 3-30

3. Cường độ nén tối thiểu, % so với đối chứng:

 

 

 

 

 

 

 

1 ngày

3 ngày

7 ngày

28 ngày

6 tháng

1 năm

-

110

110

110

100

100

-

90

90

90

90

90

-

125

100

100

90

90

-

110

110

110

100

100

-

125

110

110

100

100

140

125

115

110

100

100

125

125

115

110

100

100

4. Cường độ uốn tối thiểu, % so với đối chứng:

 

 

 

 

 

 

 

3 ngày

7 ngày

28 ngày

100

100

100

90

90

90

110

100

90

100

100

100

110

100

100

110

100

100

110

100

100

5. Thay đổi chiều dài, co ngót tối đa tuổi 28 ngày (*)

 

 

 

 

 

 

 

- % so với đối chứng:

- trị tuyệt đối so với đối chứng, mm:

135

0,8

135

0,8

135

0,8

135

0,8

135

0,8

135

0,8

135

0,8

Ghi chú: (*) – Chọn trị số cho phép lớn nhất.


3.3.3. Mức 3: Nghiệm thu lô: Để chấp nhận một lô hoặc để đánh giá độ đồng nhất của phụ gia trong một lô hoặc giữa các lô, phải thí nghiệm kiểm tra độ đồng nhất của phụ gia. Các kết quả kiểm tra trên mẫu ban đầu phải được giữ lại làm đối chứng và so sánh với các kết quả thí nghiệm trên các mẫu khác ở cùng lô hoặc khác lô và các kết quả thí nghiệm này phải phù hợp với những yêu cầu về độ đồng nhất nêu ở bảng 2.

4. ĐÓNG GÓI VÀ GHI NHÃN:

4.1. Phụ gia được phân phát trong các bao hoặc các thùng chứa phải được ghi nhãn rõ ràng, gồm: Tên hãng sản xuất, tên thương mại và kiểu phụ gia, trọng lượng không bì hoặc thể tích, ngày tháng sản xuất và điều kiện bảo quản lưu kho.

4.2. Ngoài việc ghi nhãn như quy định ở mục 4.1, nhà sản xuất hoặc cung cấp phụ gia luôn có sẵn tờ in các thông báo cần thiết sau đây kèm theo sản phẩm của mình:

4.2.1. Các thông báo chung: Bao gồm tên, nhãn thương mại của nhà sản xuất; tên, nhãn thương mại của sản phẩm; mô tả chủng loại của sản phẩm (phụ gia tăng nhanh ninh kết, hoặc phụ gia dẻo hóa, hoặc phụ gia siêu dẻo v.v…); mô tả trạng thái vật lý của sản phẩm (lỏng hoặc rắn và màu sắc); mô tả tổng quát thành phần hoạt tính chính trong phụ gia (tên các chất liệu chính, ví dụ: các muối clorua hoặc nitrat, nitrit, các muối của các axit hữu cơ, các muối của các lignosunphonat, các sản phẩm ngưng tụ của formaldehyd với naphtalen hoặc melamin, các đường hoặc các cacbohydrat v.v…); các thông báo về hướng dẫn sử dụng, các liều lượng sử dụng và các ảnh hưởng của liều dùng thấp hoặc liều dùng cao; các điều kiện bảo quản và thời hạn sử dụng cũng như các điều kiện phòng ngừa an toàn cần thiết (như ăn da, độc, ăn mòn v.v..).

4.2.2. Các thông báo kỹ thuật: Bao gồm các chỉ tiêu kỹ thuật của phụ gia như hàm lượng chất khô, hàm lượng tro, tỷ trọng tương đối và hàm lượng clorua; các thông số về hàm lượng nước, độ sụt, thời gian ninh kết, cường độ nén và uốn của bê tông và vữa v.v…

5. LƯU KHO BẢO QUẢN:

Phụ gia phải được lưu kho một cách thích hợp cho phép đi vào dễ dàng kiểm tra và nhận dạng đúng mỗi lô hàng.

Phụ gia phải bảo quản trong điều kiện kín thích hợp để tránh các tác động của thời tiết như nắng, gió, mưa, ẩm.

6. LẤY MẪU VÀ KIỂM TRA:

6.1. Lấy mẫu:

6.1.1. Mẫu đơn và mẫu hỗn hợp: Mẫu đơn là mẫu nhận được bằng cách lấy ngẫu nhiên ở một chỗ. Mẫu hỗn hợp là mẫu nhận được bằng cách trộn ba hoặc nhiều mẫu đơn lấy từ các vị trí khác nhau của lô.

Kiểm tra sự phù hợp của một lô đơn giản hoặc một khối lượng hàng nhỏ cần lấy 3 mẫu đơn.

Kiểm tra sự phù hợp của một lô hoặc một khối lượng hàng lớn cần lấy mẫu hỗn hợp từ ít nhất 4 mẫu đơn.

Mẫu có thể được lấy hoặc ở nơi sản xuất, hoặc ở nơi cung cấp hoặc ngay ở nơi áp dụng.

6.1.2. Lấy mẫu phụ gia lỏng: Các phụ gia lỏng phải được khuấy trộn đều ngay trước khi lấy mẫu. Mẫu đơn được lấy ít nhất 1 lít và đại diện cho không nhiều quá 5000 lít phụ gia lỏng.

Khi phụ gia được chứa trong các bồn chứa khối lượng lớn thì mẫu được lấy với lượng giống nhau ở các vị trí trên, giữa và dưới bằng một dụng cụ lấy mẫu thích hợp.

Mẫu hỗn hợp được chuẩn bị bằng cách trộn đều cẩn thận các mẫu đơn đã được lựa chọn và lấy ít nhất 4 lít từ hỗn hợp nhận được.

Các mẫu được chứa đựng trong các bình kín, không thấm nước và bền trơ đối với phụ gia. Các mẫu phải được ghi nhãn rõ ràng như quy định ở mục 6.1.4.

6.1.3. Lấy mẫu phụ gia không lỏng: Các mẫu đơn được lấy ít nhất 1 kg và đại diện cho không nhiều quá 2 tấn phụ gia.

Các mẫu hỗn hợp được chuẩn bị bằng cách trộn cẩn thận các mẫu đơn đã được lựa chọn và lấy mẫu ít nhất 2,5 kg từ hỗn hợp nhận được.

Các mẫu được đựng trong các bình chứa kín khí, chống ẩm và phải được ghi nhãn rõ ràng như quy định 6.1.4.

Các mẫu phụ gia không lỏng sẽ được hòa tan trong nước trước khi thí nghiệm.

6.1.4. Ghi nhãn mẫu: Mẫu phải được ghi nhãn rõ ràng như sau:

- Tên của hãng sản xuất.

- Tên và kiểu phụ gia.

- Nơi lấy mẫu.

- Số lô hoặc số hiệu mẫu.

- Ngày tháng lấy mẫu.

- Kiểu mẫu đơn hoặc mẫu hỗn hợp.

- Người lấy mẫu.

6.2. Kiểm tra. Các mẫu đã được lấy nhằm mục đích thí nghiệm kiểm tra sự phù hợp của phụ gia đối với các yêu cầu về tính năng và độ đồng nhất của phụ gia theo tiêu chuẩn này.

Người mua và sử dụng có thể đòi hỏi thí nghiệm lại có hạn chế để xác nhận sự phù hợp của phụ gia đối với các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Các thí nghiệm lại có hạn chế bao gồm các chỉ tiêu: Hàm lượng nước, độ lưu động, thời gian ninh kết và cường độ nén ở các tuổi 3, 7 và 28 ngày, độ đồng nhất về hàm lượng chất khô và tỷ trọng của phụ gia.

Việc thí nghiệm lại cần được tiến hành khi phụ gia lưu kho quá 6 tháng ở nơi sản xuất trước khi xuất xưởng hoặc ở nơi cung cấp trung gian.

6.2.1. Các thí nghiệm cơ lý: Các thí nghiệm nhằm kiểm tra sự phù hợp của phụ gia đối với các yêu cầu tính năng nêu ở mục 3.1 và bảng 1 của tiêu chuẩn này.

Các hỗn hợp bê tông cho các thí nghiệm này phải được chuẩn bị và thí nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn 14 TCN 107-1999: Phụ gia cho bê tông và vữa – Phương pháp thử phụ gia hóa học.

6.2.2. Các thí nghiệm độ đồng nhất: Các thí nghiệm đồng nhất nhằm kiểm tra sự phù hợp của phụ gia đối với các yêu cầu độ đồng nhất được nêu ở mục 3.2 và bảng 2 của tiêu chuẩn này. Các thí nghiệm độ đồng nhất phải được tiến hành trên mẫu ban đầu và các kết quả phải được giữ lại để đối chứng và so sánh với các kết quả của các mẫu thí nghiệm khác được lấy trong cùng lô hoặc khác lô.

Các mẫu phụ gia cần được chuẩn bị và thí nghiệm phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn 14 TCN 107 – 1999: Phụ gia cho bê tông và vữa – Phương pháp thử phụ gia hóa học.

7. TỪ CHỐI:

7.1. Ở mức kiểm tra chấp nhận ban đầu, phụ gia có thể bị từ chối nếu nó không thỏa mãn một trong các yêu cầu kỹ thuật của các tiêu chuẩn này.

7.2. Ở mức thí nghiệm lại có hạn chế phụ gia bị từ chối nếu nó không đáp ứng một trong các yêu cầu nêu ở bảng 1 và bảng 2 của tiêu chuẩn này.

7.3. Phụ gia bị từ chối nếu khi dùng vào bê tông hàm lượng khí của bê tông vượt quá 3% đối với bê tông không lồng khí (tức bê tông thông thường) vượt quá 7% đối với bê tông lồng khí, hoặc độ co ngót của bê tông vượt quá trị 800 μm hoặc vượt quá 135% độ co của bê tông đối chứng.

7.4. Phụ gia bị từ chối khi liều lượng phụ gia trong các bao hoặc thùng có khối lượng hoặc thể tích sai khác nhau 3%. Đối với khối lượng hàng lớn, nếu khối lượng hoặc thể tích trung bình của 50 bao được lấy ngẫu nhiên ít hơn khối lượng hoặc thể tích đã quy định thì khối lượng hàng lớn đó cũng bị từ chối.

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi

2. Các định nghĩa.

3. Các yêu cầu kỹ thuật chung.

4. Đóng gói và ghi nhãn.

5. Lưu kho và bảo quản.

6. Lấy mẫu và kiểm tra

7. Từ chối.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 14TCN 104:1999 về Phụ gia hoá học cho bêtông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: 14TCN104:1999
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 16/06/1999
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 14TCN 104:1999 về Phụ gia ho...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký