Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 14TCN 94:1996
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 94:1996 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định kích thước lỗ lọc của vải địa kỹ thuật bằng phương pháp ướt. Đây là một trong những tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng, phục vụ trực tiếp cho việc kiểm định chất lượng vật liệu trong các công trình thủy lợi, giao thông và xây dựng có sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc và thoát nước.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 14TCN 94:1996 về Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định kích thước lỗ lọc của vải (phương pháp ướt)
- Số hiệu: 14TCN 94:1996
- Cơ quan ban hành: Đang cập nhật
- Ngày ban hành và áp dụng: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật
Tóm tắt nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các nguyên tắc cơ bản, phạm vi áp dụng và các định nghĩa kỹ thuật cốt lõi cho phương pháp thử nghiệm ướt:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ đối tượng áp dụng tiêu chuẩn là các loại vải địa kỹ thuật (dệt hoặc không dệt) được sử dụng trong các công trình xây dựng, thủy lợi nhằm mục đích lọc giữ đất và cho nước đi qua. Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết quy trình thực nghiệm để xác định kích thước lỗ lọc hiệu dụng của vải.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan làm căn cứ để thực hiện phép thử, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình đo đạc và đánh giá kết quả.
- Nguyên lý của phương pháp (Điều 3): Xác định nguyên lý của phương pháp ướt. Phương pháp này dựa trên việc cho một lượng hạt vật liệu chuẩn (thường là cát hoặc hạt thủy tinh có kích thước hạt đã biết) đi qua mẫu vải địa kỹ thuật dưới tác động của dòng nước hoặc quá trình rung ướt. Kích thước lỗ lọc được xác định gián tiếp thông qua khối lượng và kích thước của các hạt lọt qua vải.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4): Định nghĩa các khái niệm chuyên ngành quan trọng như kích thước lỗ lọc hiệu dụng (O90 hoặc O95), đường kính hạt, hệ số thấm, và các thông số kỹ thuật liên quan để thống nhất cách hiểu trong quá trình thí nghiệm và lập báo cáo kết quả.
Ý nghĩa kỹ thuật của phương pháp xác định kích thước lỗ lọc bằng phương pháp ướt
Việc xác định chính xác kích thước lỗ lọc của vải địa kỹ thuật bằng phương pháp ướt giúp:
- Đánh giá khả năng giữ đất của vải địa kỹ thuật, ngăn ngừa hiện tượng xói mòn ngầm và rò rỉ hạt mịn tại các công trình đê đập, bờ kè.
- Đảm bảo khả năng thoát nước tốt của hệ thống lọc, tránh hiện tượng tắc nghẽn lỗ lọc trong quá trình vận hành lâu dài dưới tác động của dòng chảy.
- Cung cấp số liệu kỹ thuật tin cậy cho các kỹ sư thiết kế trong việc lựa chọn loại vải địa kỹ thuật phù hợp với đặc tính của từng loại đất nền tại khu vực xây dựng công trình.
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LỖ LỌC CỦA VẢI
(PHƯƠNG PHÁP ƯỚT)
MỤC LỤC
1. Nguyên tắc
2. Thiết bị hóa chất
3. Chuẩn bị mẫu.
4. Trình tự thử.
5. Tính toán kết quả
6. Báo cáo
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LỖ LỌC CỦA VẢI
(PHƯƠNG PHÁP ƯỚT)
Geotextile
Test method for determination of pore size distribution
(wet sieving method)
Tiêu chuẩn này xác định kích thước lỗ rỗng của vải theo khả năng lọc của nó (Phương pháp ướt).
Kích thước lỗ lọc của vải tương ứng với đường kính hạt lớn nhất có thể đi qua vải dưới tác dụng của dòng chảy.
Kích thước lỗ lọc của vải, theo quy ước, biểu thị bằng d95 của hạt đi qua.
2.1. Thiết bị:
2.1.1. Máy thử: Gồm nhiều giá đỡ cho phép luân phiên nhúng mẫu vào nước và nhấc mẫu lên. Mỗi giá đỡ gồm có thành đứng cao không quá 15 cm và một đáy bằng lưới có ô từ 0,5 đến 2cm. Lưới này đỡ mẫu và tránh cho mẫu khỏi bị biến dạng dưới tải trọng của đất khi lọc.
Giá đỡ cho phép nhúng mẫu vào nước 7 ± 1s và phơi ráo nước trong 30 ± 5s. Mỗi lần nhúng và phơi tính là một chu kỳ. Mẫu thử được nhúng ngập nước 10 ± 1 cm. Thiết bị không được làm bắn nước ra xung quanh khi dịch chuyển giá đỡ. Việc nhúng mẫu thực hiện tại 1 bể chung, tại đó các lạt đã lọc qua của từng mẫu thử hòa trộn với nhau.
2.1.2. Bộ sàng để phân tích thành phần hạt của đất, đường kính 16 tới 40mm.
2.1.3. Thiết bị phân tích thành phần hạt của đất theo phương pháp lắng đọng: khi hạt rất nhỏ không dùng được thiết bị 2.1.2.
2.2. Vật liệu thử:
d10 của đất nhỏ hơn ít nhất 4 lần lỗ lọc (Of) dự kiến của vải.
Mỗi mẫu thử cần rải lượng đất tỉ lệ thuận với diện tích mẫu thử tương ứng (0,7 ± 0,3 g/cm2). Khối lượng này phải giống nhau đối với tất cả các mẫu thử và bằng khoảng 10g để tiện cho việc phân tích thành phần hạt.
Ghi chú: Có thể lấy khối lượng đất nhỏ hơn nếu mẫu thử cho đi qua tối 25% đất khi lọc.
3.1. Chọn mẻ mẫu theo quy định của 14TCN 91-1996.
3.2. Lấy số lượng mẫu thử sao cho tổng diện tích thử (bằng diện tích một mẫu nhân với số mẫu thử) lớn hơn hoặc bằng 2.000 cm2.
3.3. Kích thước nhỏ nhất của mẫu thử là 10 cm. Cần dành đủ diện tích xung quanh mẫu để kẹp chắc mẫu thử vào thiết bị khi thử.
3.4. Điều hòa mẫu: Đặt mẻ mẫu 24h trong điều kiện tiêu chuẩn quy định tại 14TCN 91-1996. Quá trình này nhằm làm cho mẻ mẫu duỗi ra hoàn toàn.
Trình tự thử như sau:
a) Đặt mẫu lên đáy khuôn và xiết thành bên sao cho nước không lọt qua khe giữa vải và thành khuôn.
b) Đổ lên mẫu lượng đất bằng nhau theo quy định tại điểm 2.2.
c) Cho thiết bị hoạt động: Số chu kỳ thử đối với mẫu thử không dưới 2.000, thời gian thử khi đó chừng 24h.
Ghi chú: Đối với một số loại vải đặc biệt thấm ít, phải thử tới khi ở những chu kỳ cuối cùng không còn nước trên mặt vải.
d) Khi thử xong, gạn nước chiết từ mẫu thử và thu lại vật liệu đã lọt qua mẫu vải lọc.
e) Tiến hành phân tích thành phần các cỡ hạt vật liệu nói trên cho tới d90.
Ghi chú: Phân tích này thường thực hiện bằng cách rây qua bộ sàng có đường kính tới 40mm (0,04mm) nhưng đối với các vật liệu mịn hơn thì tiến hành phương pháp lắng đọng. Điều quan trọng là phần của đường cong thành phần hạt tới d90 được vẽ theo cách thức duy nhất và giống nhau.
a) Dựng đồ thị đường cong thành phần hạt của đất đi qua vải khi lọc.
b) Xác định trên đồ thị giá trị d95 của đất lọt qua vải khi lọc (mm).
Kích thước lỗ lọc của vải (Of) quy ước biểu thị bằng d95 của vật liệu lọc qua vải.
Điều quan trọng là phần của đường cong thành phần hạt tối d90 được vẽ theo cách thức duy nhất và giống nhau.
Cần nêu các nội dung sau:
a) Số liệu tiêu chuẩn dùng để thử;
b) Thông tin vế lấy mẫu và thử mẫu:
i/ Tên cơ quan và tên khách hàng;
ii/ Ký hiệu lỗ hoặc mẻ mẫu được thử;
iii/ Ngày tháng lấy mẫu và thử;
iv/ Số mẫu thử;
v/ Kiểu điều hòa mẫu;
vi/ Điều kiện thử (chuẩn hoặc phi chuẩn);
vii/ Nhiệt độ và độ ẩm trung bình khi điều hòa mẫu và khi thử;
viii/ Số chu kỳ thử;
ix/ Loại và nhãn hiệu thiết bị dùng để thử.
c) Giá trị đại diện:
i/ Kích thước lỗ lọc;
ii/ Đồ thị thành phần hạt đất lọc qua vải.
đ) Các thay đổi trình tự thử, nếu có □
- 1 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 248:1998 về vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8220:2009 về vải địa kỹ thuật − phương pháp xác định độ dày danh định
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8221:2009 về vải địa kỹ thuật − Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8486:2010 về Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định kích thước lỗ lọc bằng phép thử sàng ướt
- 5 Tiêu chuẩn ngành 14TCN91:1996 về Vải địa kỹ thuật - Quy định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê