Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 14TCN 97:1996

Tiêu chuẩn ngành 14TCN 97:1996 quy định phương pháp xác định độ thấm xuyên của vải địa kỹ thuật. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá khả năng thoát nước và lọc của vải địa kỹ thuật khi ứng dụng vào các công trình thủy lợi, giao thông và xây dựng chống xói mòn đất.

Mục đích và Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại vải địa kỹ thuật (bao gồm vải dệt, vải không dệt và vải phức hợp) được sử dụng trong xây dựng công trình thủy lợi và các lĩnh vực liên quan.
  • Xác định đặc tính thấm nước của vải địa kỹ thuật theo hướng vuông góc với bề mặt vải (thấm xuyên) dưới tác dụng của cột nước không đổi hoặc cột nước thay đổi theo thời gian.

Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

  • Độ thấm xuyên (Permittivity - ψ): Là tốc độ dòng nước chảy qua một đơn vị diện tích vải địa kỹ thuật dưới một đơn vị cột nước chênh lệch theo hướng vuông góc với bề mặt vải. Đơn vị tính của độ thấm xuyên là giây lũy thừa âm một (1/s).
  • Hệ số thấm vuông góc (k): Là tốc độ dòng nước chảy qua vải địa kỹ thuật dưới tác dụng của gradient thủy lực bằng 1, tính bằng mét trên giây (m/s).
  • Chiều dày của vải địa kỹ thuật (t): Chiều dày của vải được đo dưới một áp lực quy định cụ thể, tính bằng milimét (mm).

Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm

Phương pháp dựa trên việc đo lưu lượng nước chảy qua một hoặc nhiều lớp vải địa kỹ thuật xếp chồng lên nhau theo hướng vuông góc với bề mặt mẫu trong một khoảng thời gian xác định, dưới một cột nước chênh lệch không đổi. Nhiệt độ của nước thử nghiệm được khống chế chặt chẽ và quy đổi về nhiệt độ chuẩn 20 độ C để đảm bảo tính chính xác và thống nhất của kết quả đo.

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Thiết bị đo độ thấm: Phải đảm bảo giữ chặt mẫu thử không để rò rỉ nước xung quanh mép mẫu, đồng thời có hệ thống cấp nước liên tục và ổn định cột nước chênh lệch.
  • Hệ thống đo lưu lượng: Bình định lượng hoặc ống đo thể tích nước chảy qua mẫu với độ chính xác cao.
  • Dụng cụ đo thời gian: Đồng hồ bấm giây có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 giây.
  • Nhiệt kế: Thiết bị đo nhiệt độ nước thử nghiệm với độ chính xác đến 0,5 độ C.
  • Nguồn nước: Sử dụng nước sạch đã được khử khí hoàn toàn để tránh hiện tượng bọt khí bám vào mẫu làm ảnh hưởng đến kết quả đo độ thấm.

Chuẩn bị mẫu thử

  • Mẫu thử được cắt trực tiếp từ cuộn vải địa kỹ thuật tại các vị trí cách biên của cuộn vải ít nhất 100 mm.
  • Số lượng mẫu thử tối thiểu là 5 mẫu độc lập để lấy giá trị trung bình đại diện cho lô sản phẩm.
  • Kích thước mẫu phải được cắt phù hợp với kích thước của buồng thấm của thiết bị đo chuyên dụng.
  • Mẫu thử phải được ngâm trong nước sạch đã khử khí ít nhất 12 giờ trước khi tiến hành thí nghiệm nhằm đảm bảo mẫu đạt trạng thái bão hòa nước hoàn toàn.

Quy trình tiến hành thí nghiệm

  1. Lắp đặt mẫu thử vào buồng thấm của thiết bị, đảm bảo mẫu phẳng, không bị nhăn, gấp nếp và mép mẫu được kẹp chặt để chống rò rỉ nước ra ngoài biên.
  2. Cho nước chảy qua hệ thống để đuổi hết bọt khí còn sót lại trong cấu trúc của mẫu và thiết bị đo.
  3. Điều chỉnh cột nước chênh lệch đạt đến giá trị quy định theo yêu cầu thử nghiệm và giữ ổn định cột nước này.
  4. Tiến hành đo thể tích nước chảy qua mẫu trong một khoảng thời gian xác định (thường là 30 giây hoặc 60 giây).
  5. Đo và ghi lại nhiệt độ thực tế của nước thử nghiệm ngay sau khi hoàn thành việc đo lưu lượng.
  6. Lặp lại phép đo ít nhất 3 lần đối với mỗi mẫu thử để lấy giá trị trung bình ổn định nhất.

Tính toán kết quả và báo cáo thử nghiệm

  • Tính toán độ thấm xuyên: Độ thấm xuyên được tính toán dựa trên công thức liên hệ giữa lưu lượng nước đo được, diện tích mặt cắt ngang của mẫu, cột nước chênh lệch và thời gian đo thực tế. Kết quả cuối cùng được hiệu chỉnh về nhiệt độ tiêu chuẩn 20 độ C bằng hệ số hiệu chỉnh độ nhớt của nước.
  • Báo cáo thử nghiệm: Phải bao gồm đầy đủ các thông tin chi tiết về ký hiệu mẫu, nguồn gốc vải địa kỹ thuật, số lượng mẫu thử, nhiệt độ nước thử nghiệm, giá trị độ thấm xuyên của từng mẫu riêng lẻ và giá trị trung bình kèm theo độ lệch chuẩn của phép đo.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

14TCN 97 -1996

VẢI ĐỊA KỸ THUẬT

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM XUYÊN

 

MỤC LỤC

1. Thiết bị

2. Chuẩn bị các mẫu thử

3. Trình tự thử.

4. Tính toán

5. Báo cáo

 

VẢI ĐỊA KỸ THUẬT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ THM XUYÊN

GEOTEXTILE
TEST METHOD FOR DETERMINATION OF PERMITTIVITY

Tiêu chuẩn này quy định cách xác định độ thấm xuyên của vải địa kỹ thuật dưới tác dụng của cột nước không đổi, dùng cho cả vải dệt và không dệt.

1. Thiết bị:

Yêu cầu những thiết bị sau đây:

a) Thiết bị cấp nước đã khử bọt khí

Ghi chú:

1- Nước ng cho việc thử phải được khử bọt khí chân không nếu lượng oxy không hòa tan lớn hơn 6 mg/l.

2- Khi không có sn nước khử bọt khí phải xác định lượng ôxy không tan trong nước sẽ dùng và ghi lại giá trị đó.

3- Nếu các bọt khí hay các chất cặn đọng lại trên vải độ thm xuyên có th giảm đáng kể. Khi không có sn nước khử bọt khí có thể thu được các kết quả th tốt hơn bằng cách lọc nước bằng một lớp vi mịn hơn trước khi cho chảy qua mẫu thử. Sự hình thành và khử các bọt khí và cặn lắng này trên vải có th quan sát bằng mắt thường.

Nếu xảy ra hiện tượng đó cần phải ghi chép lại.

b) Dụng cụ đo độ thấm có những đặc điểm sau:

i/ Có bộ phận để cung cấp và khống chế lưu lượng nước ổn định, có thể điều chỉnh vận tốc nước từ 0m/s đến 0,035m/s. Bộ phận này có thể là van điều chỉnh vận tốc dòng chảy hay các phương tiện thay đổi chiều cao cột nước,

ii/ Các ống đo áp Pizomet để đo sự hao tổn chiều cao cột nước chảy qua mẫu, phạm vi đo từ 0mm đến 500mm. Khi hao tổn cột nước nhỏ có thể dùng một áp kế rượu cồn.

iii/ Một hệ thống kẹp để giữ mẫu thử chắc chắn không xảy ra vặn vẹo và rò rỉ cả trước và trong khỉ thử.

Ghi chú: Sự vặn vẹo (phình do áp lực) của vải có thể làm giảm hệ số thấm của chúng.

Có thể dùng một lưới đỡ để ngăn ngừa sự văn vẹo quá mức khi vận tốc dòng chảy cao.

iv/ Diện tích A của mẫu khi gắn vào trong ống (hình 1) phải không nhỏ hơn 2.000 mm2.

v/ Sẽ tốt hơn nếu gắn một lưu lượng kế vào hệ đo ở vị trí không nằm giữa các ống đo áp lực. Sơ đồ thí nghiệm điển hình xem trên hình 1.

e) Nếu không có lưu lượng kế như ở mục b(v) dùng thùng chứa, đồng hồ và cân để xác định lưu lượng

d) Nhiệt kế.

2. Chuẩn bị các mẫu thử:

2.1. Lấy mẫu. Tối thiểu lấy 5 mẫu thử theo 14 TCN 91-1996. Mỗi mẫu có diện tích tối thiểu 200 m2 cộng với mép để kẹp, sao cho vừa khít với lỗ trong ống của dụng cụ đo thấm nước.

2.2. Điều hòa mẫu: Điều hòa kiểu ướt theo 14TCN 91-1996.

Hình 1 – Sơ đồ bố trí dụng cụ đo độ thấm dưới cột nước không đổi

Hình 2 – Ví dụ vẽ đồ thị các lần đo

3. Trình tự thử

Trình tự thử như sau:

a) Nếu cần tính hệ số thấm phải xác định độ dày của mỗi mẫu theo 14TCN 92-1996, chính xác tới 0,01 mm.

b) Đo và ghi nhiệt độ của nước.

c) Tiến hành cấp nước. Xác định sự hao tổn cột nước đối với một số tốc độ gần đúng cho tới 0,035m/s. Lập đồ thị quan hệ hao tổn cột nước với dòng chảy.

Ghi chú: Tùy theo thiết bị, đặc biệt khi sử dụng lưới đỡ để ngăn chặn biến dạng mạnh của mẫu, có thể xảy ra hao tổn cột nước, đo bằng các ống đo áp như trên hình 1. Vì thế, trước khi thử cần xác định sự tổn hao này khi chưa có mẫu.

d) Ngừng cấp nước. Lấy mẫu ra khỏi điều hòa ướt, đặt ngay vào dụng cụ đo độ thấm và kẹp mẫu chắc vào vị trí.

e) Làm bão hòa mẫu từ từ bằng cách tăng dần cột nước.

f) Tiến hành cấp nước. Thiết lập dòng chảy ổn định từng mức một và loại bỏ bọt khí khỏi hệ thống.

g) Đo lưu lượng qua mẫu đơn (chỉ có một lớp) và tính vận tốc gần đúng.

h) Nếu vận tốc gần đúng lớn hơn 0,01 m/s, giảm nó xuống dưới mức 0,01 m/s bằng một trong những cách sau đây:

+ Cho thêm một hay nhiều lớp vải, lớp sau xoay lệch tương đối so với lớp kề bên.

Ghi chú: Kết quả thử nhiều lớp vi không dệt thường ổn định nhưng đối với một số vải dệt lại phân tán rõ rệt.

+ Điều chỉnh vận tốc dòng chảy bằng cách giảm chiều cao cột nước hoặc đóng van.

i) Đối với mỗi mẫu, tiến hành ít nhất 5 lần, đo sự hao tổn cột nước ứng với 5 vận tốc gần đúng khác nhau. Trong đó tối thiểu có hai vận tốc chọn dưới 0,01 m/s và một nằm trong khoảng 0,01 đến 0,035 m/s, trừ khi sự hao tổn cột nước vượt quá giới hạn của thiết bị.

j/ Lặp lại các bước d) đến i) cho tới khi thử xong ít nhất 5 mẫu.

Ghi chú: Nếu cấn có th thêm mu theo bước k/ và Điều 4.3

k/ Loại bỏ các kết quả dị thường theo 14TCN 91-1996 và thử lại các mẫu khác từ cùng một cuộn.

4. Tính toán:

4.1. Đối vi mỗi mẫu

4.1.1. Tính toán độ thấm xuyên: Độ thấm xuyên của mỗi mẫu được tính như sau:

a) Lấy giá trị hao tổn cột nước đo được (Dha) tại vận tốc dòng chảy trừ đi lượng hao tổn cột nước ban đầu vốn có trong thiết bị, kể cả lưới đỡ nếu có, để tìm sự hao tổn cột nước thực qua mẫu (Dh).

b) Độ thấm xuyên có thể xác định với số đo lưu lượng riêng như sau:

                                             (4.1)

Trong đó:

Y - Độ thấm xuyên, là số nghịch đảo của giây (1/s);

q - Lưu lượng qua mẫu (m3/s);

n - Số lớp vải;

A - Diện tích tiết diện mẫu chịu dòng nước chảy qua (m2)

Dh - Hao tổn thực tế của cột nước.

c) Vẽ đồ thị vận tốc dòng chảy đo được (q) tỷ lệ nghịch với hao tổn cột nước trên một lớp (Dh/n). Thêm cột biểu diễn số đo vận tốc (dòng chảy) tương ứng.

d) Kẻ một đường thẳng từ gốc tọa độ qua các điểm đã dựng.

Ghi chú: Đối với một số loại vi, đồ thị có th có dạng đường cong. Trong trường hợp này, vẽ các đoạn thẳng từ gốc tọa độ tới đim tương ứng 10 mm hay 50 mm hao tổn cột nước và báo cáo (xem hình 2).

e) Xác định độ nghiêng của đường thẳng từ hệ thức sau:

                                     (4.2)

f) Tính độ thấm xuyên đối với vải 1 lớp từ đẳng thức 4.1 được viết lại như sau:

                                     (4.3)

4.1.2. Hệ số thấm

Hệ thấm Darcy đối với dòng chảy thường qua vải được xác định căn cứ vào độ thấm xuyên qua vải theo đẳng thức dưới đây:

Kn = Y . Dx                                            (4.4)

Trong đó:

Y - Độ thấm xuyên (1/s);

Kn - Hệ số thấm Đarcy (dòng chảy thường qua vải m/s);

Dx - Độ dày của một lớp vải khi thử (m).

Ghi chú:

1- Vì khó đo được độ dày của một số loại vi, nên xác định và báo cáo giá trị độ thấm xuyên hơn là hệ sthấm.

2- Đ tính gần đúng giá trị độ dày của 1 lớp khi thử có th dùng 14TCN 92-1996.

4.2. Các giá trị tiêu biểu:

Các giá trị tiêu biểu của độ thấm xuyên và hệ số thấm được tính theo 14TCN 91-1996 như sau:

a) Độ thấm xuyên trung bình, được tính như trung bình của các giá trị đó trên mỗi mẫu theo Điều 4.1.1. (chính xác tới 0,01s-1).

b) Hệ số thấm trung bình, nếu yêu cầu, được tính như trung bình của các giá trị tìm được trên các mẫu theo Điều 4.1.2 (Chính xác tới 0,1 x 10-4 m/s).

c) Độ lệch tiêu chuẩn (độ thấm xuyên chính xác tới 0,001s-1, hệ số thấm chính xác tới 0,01 x 10-4  m/s).

d) Hệ số biến thiên (chính xác tới 0,1%)

Các kết quả thử bị loại bỏ theo những quy định của Điều 3(k) sẽ không được đưa vào tính toán. Tuy nhiên yêu cầu ghi chép các kết quả này và báo cáo riêng.

4.3. Những yêu cu đối với việc thử tiếp tc:

4.3.1. Sự lặp lại kết qu thử:

Khi hệ số biến thiên tính trong Điều 4.2 (d) vượt quá 20% cần phải thử nhiều hơn để có được những kết quả nằm trong các giới bạn sai lệch theo quy định trong 14TCN 91-1996. Số lượng mẫu thử yêu cầu để thử sẽ được tính như nêu trong 14TCN 91-1996.

4.3.2. Các gii hạn sai số:

Kiểm tra các kết quả thu được Điều 4.2 nhằm đảm bảo giới hạn sai số thực tế không vượt quá giá trị đã được các bên quy định. Sai số này thỏa mãn nếu số lần thử tính theo 14TCN 91-1996 không vượt quá số lần thử thực tế.

Ghi chú: Các kết quả thử thỏa mãn khi thử đ số lượng và đáp ứng yêu cu các Điều 4.3.1 và 4.3.2.

5. Báo cáo:

Cần báo cáo các nội dung sau:

a) Số hiệu chuẩn dùng để thử,

b) Thông tin về lấy mẫu thử, gồm:

i/ Tên cơ quan thử và tên khách hàng;

ii/ Ký hiệu lô hoặc ký hiệu mẫu thử,

iii/ Ngày tháng lấy mẫu và thử mẫu;

iv/ Số mẫu được thử;

v/ Kiểu điều hòa mẫu;

vi/ Bề mặt mẫu thử (Nếu có liên quan)

vii/ Nhiệt độ nước trong quá trình điều hòa ướt và trong khi thử;

viii/ Hàm lượng ôxy hòa tan trong nước để thử.

c) Các giá trị tiêu biểu, gồm:

i/ Độ thấm xuyên;

ii/ Hộ số thấm (nếu có yêu cầu);

d) Các giá trị riêng lẻ gồm:

i/ Đồ thị, vẽ theo Điều 4.1.1 cho từng mẫu;

ii/ Giá trị độ thấm tính toán của từng mẫu (quy đổi về 1 lớp) sec-1;

iii/ Chi tiết về các kết quả bị coi là dị thường.

e) Chi tiết về điều kiện thử:

i/ Diện tích tiết diện (A). m2.

ii/ Số lớp vải (n).

iii/ Độ dày vật liệu (nếu có yêu cầu), mm.

f) Mọi thay đổi về trình tự thử.

g) Chi tiết các kết quả bị loại bỏ, kể cả nguyên nhân loại bỏ.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 14TCN 97:1996 về Vải địa kỹ thuật phương pháp xác định độ thấm xuyên

Số hiệu: 14TCN97:1996
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 14/02/1996
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 14TCN 97:1996 về Vải địa kỹ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký