Tiêu chuẩn ngành 22TCN 362:2007 do Bộ Giao thông vận tải ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật quan trọng, quy định chi tiết về phân cấp kỹ thuật và các thông số kỹ thuật cốt lõi đối với hệ thống đường sắt tại Việt Nam. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung của tiêu chuẩn này.
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn này bắt buộc áp dụng đối với đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng có kết nối ray với hệ thống đường sắt quốc gia.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp cho các hoạt động quy hoạch phát triển, thực hiện đầu tư xây dựng, tổ chức quản lý, bảo trì và khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.
2. Giải thích thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi
- Đường sắt quốc gia: Tuyến đường phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, các vùng kinh tế và liên vận quốc tế.
- Đường sắt đô thị: Hệ thống phục vụ vận chuyển hành khách công cộng hàng ngày tại các thành phố và vùng phụ cận, bao gồm đường đi ngầm, đi trên cao, trên mặt đất và các loại hình tự động dẫn hướng mới.
- Đường sắt chuyên dùng: Tuyến đường phục vụ nhu cầu vận tải riêng biệt của tổ chức hoặc cá nhân.
- Cấp kỹ thuật đường sắt: Thứ hạng của các tuyến hoặc đoạn tuyến được phân chia dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật, năng lực vận tải và yêu cầu an toàn chạy tàu.
- Khổ đường sắt: Khoảng cách ngắn nhất đo giữa hai má tác dụng phía trong của ray trên đoạn đường thẳng.
- Tốc độ thiết kế: Trị số tốc độ tối đa dùng để tính toán, thiết kế và xây lắp kết cấu hạ tầng. Phương tiện không được chạy quá tốc độ này (ngoại trừ tàu có thùng xe tự cân bằng).
CHƯƠNG II - MỤC A: ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435mm
1. Phân cấp kỹ thuật đường sắt khổ 1435mm
- Được chia thành 5 cấp: Đường sắt cao tốc, Đường sắt cận cao tốc, Đường sắt cấp 1, Đường sắt cấp 2, và Đường sắt cấp 3.
- Đường sắt cao tốc và cận cao tốc: Bắt buộc giao cắt khác mức với các đường giao thông khác, có rào chắn cách ly hoàn toàn và chỉ phục vụ vận tải hành khách.
- Đường sắt cấp 1, 2, 3: Được phép giao cắt cùng mức với đường bộ trong một số trường hợp luật định và sử dụng chung cho cả vận tải hành khách lẫn hàng hóa.
2. Các thông số kỹ thuật cơ bản của đường sắt khổ 1435mm
Năng lực tuyến đường (Số đôi tàu/ngày đêm hoặc Khối lượng vận tải trên hướng nặng):
- Đường sắt cao tốc: Từ 50 đôi tàu trở lên/ngày đêm.
- Đường sắt cận cao tốc: Từ 30 đôi tàu trở lên/ngày đêm.
- Đường sắt cấp 1: Khối lượng vận tải từ 20 triệu tấn/năm trở lên.
- Đường sắt cấp 2: Khối lượng vận tải từ 10 đến dưới 20 triệu tấn/năm.
- Đường sắt cấp 3: Khối lượng vận tải dưới 10 triệu tấn/năm.
Tốc độ thiết kế tối đa:
- Đường sắt cao tốc: 350 km/h.
- Đường sắt cận cao tốc: 200 km/h.
- Đường sắt cấp 1: 150 km/h.
- Đường sắt cấp 2: 120 km/h.
- Đường sắt cấp 3: 70 km/h.
Bán kính đường cong nằm của chính tuyến:
- Trong điều kiện tiêu chuẩn: Cao tốc (tối thiểu 5.000m); Cận cao tốc (tối thiểu 2.000m); Cấp 1 (tối thiểu 1.200m); Cấp 2 (tối thiểu 800m); Cấp 3 (tối thiểu 400m).
- Trong điều kiện khó khăn (vùng núi, trước/sau ga): Cho phép giảm tối thiểu đối với Cận cao tốc (600m); Cấp 1 (400m); Cấp 2 (300m); Cấp 3 (250m). Riêng đường sắt cao tốc phải xem xét điều chỉnh tốc độ thiết kế tương ứng.
Độ dốc dọc tối đa của chính tuyến trên đường thẳng:
- Trong điều kiện tiêu chuẩn: Cao tốc và Cận cao tốc (tối đa 25‰); Cấp 1 (tối đa 12‰); Cấp 2 (tối đa 18‰); Cấp 3 (tối đa 25‰).
- Trong điều kiện khó khăn: Cao tốc và Cận cao tốc (tối đa 30‰); Cấp 1 (tối đa 18‰); Cấp 2 (tối đa 25‰); Cấp 3 (tối đa 30‰).
- Lưu ý đặc biệt: Trên đường cong và trong hầm phải chiết giảm độ dốc. Đối với tuyến điện khí hóa xây mới chỉ dùng đầu máy điện, độ dốc dọc tối đa áp dụng chung là 30‰ cho tất cả các cấp đường.
Kích thước mặt nền đường trên đường thẳng trong khu gian:
- Đường sắt cao tốc: Bề rộng từ tim đến vai đường tối thiểu 4,5m; Khoảng cách giữa hai tim đường tối thiểu 5,0m.
- Đường sắt cận cao tốc: Bề rộng từ tim đến vai đường tối thiểu 4,0m; Khoảng cách giữa hai tim đường tối thiểu 4,3m.
- Đường sắt cấp 1: Bề rộng từ tim đến vai đường tối thiểu 4,0m; Khoảng cách giữa hai tim đường tối thiểu 4,0m.
- Đường sắt cấp 2: Bề rộng từ tim đến vai đường tối thiểu 3,5m; Khoảng cách giữa hai tim đường tối thiểu 4,0m.
- Đường sắt cấp 3: Bề rộng từ tim đến vai đường tối thiểu 3,1m; Khoảng cách giữa hai tim đường tối thiểu 4,0m.
3. Quy định về Thông tin và Tín hiệu đường sắt khổ 1435mm
- Đường sắt cao tốc và cận cao tốc: Sử dụng truyền dẫn cáp quang tốc độ cao (622 Mb/s đến 10 Gb/s), chuyển mạch điện tử số kết nối mạng quốc gia, thông tin đoàn tàu - mặt đất, hội nghị truyền hình (tối thiểu 1920 Kb/s). Hệ thống tín hiệu phải điều khiển tập trung, đóng đường tự động, dừng tàu tự động kết hợp khống chế tốc độ và giám sát qua vệ tinh.
- Đường sắt cấp 1 và cấp 2: Truyền dẫn cáp quang (622 Mb/s đến 2.5 Gb/s), chuyển mạch điện tử số, hội nghị truyền hình (tối thiểu 384 Kb/s). Tín hiệu sử dụng đèn màu điện khí tập trung, đóng đường tự động hoặc bán tự động, đường ngang cảnh báo/chắn tự động. Riêng cấp 1 có thêm hệ thống dừng tàu tự động và khống chế tốc độ.
- Đường sắt cấp 3: Cho phép sử dụng hệ thống truyền dẫn tải ba, cáp đồng, tổng đài nhân công hoặc kỹ thuật số dung lượng nhỏ. Hệ thống tín hiệu có thể dùng tín hiệu cánh, ghi khóa cơ khí, đóng đường bằng thẻ đường hoặc chạy tàu bằng điện thoại đối với đường nhánh ngắn.
CHƯƠNG II - MỤC B: ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1000mm
1. Phân cấp kỹ thuật đường sắt khổ 1000mm
- Được chia thành 3 cấp: Đường sắt cấp 1, Đường sắt cấp 2, và Đường sắt cấp 3.
- Tất cả các cấp đều được phép giao cắt cùng mức với đường bộ theo quy định pháp luật và dùng chung cho cả tàu khách và tàu hàng.
2. Các thông số kỹ thuật cơ bản của đường sắt khổ 1000mm
Năng lực vận tải (Khối lượng vận tải trên hướng nặng):
- Đường sắt cấp 1: Từ 10 triệu tấn/năm trở lên.
- Đường sắt cấp 2: Từ 5 đến 10 triệu tấn/năm.
- Đường sắt cấp 3: Dưới 5 triệu tấn/năm.
Tốc độ thiết kế tối đa:
- Đường sắt cấp 1: 120 km/h.
- Đường sắt cấp 2: 100 km/h.
- Đường sắt cấp 3: 60 km/h.
Bán kính đường cong nằm của chính tuyến:
- Trong điều kiện tiêu chuẩn: Cấp 1 (tối thiểu 800m); Cấp 2 (tối thiểu 600m); Cấp 3 (tối thiểu 300m).
- Trong điều kiện khó khăn: Cho phép giảm tối thiểu đối với Cấp 1 (400m); Cấp 2 (250m); Cấp 3 (150m). Tốc độ thiết kế phải được tính toán lại tương ứng với bán kính thực tế.
Độ dốc dọc tối đa của chính tuyến trên đường thẳng:
- Trong điều kiện tiêu chuẩn: Cấp 1 (tối đa 12‰); Cấp 2 (tối đa 18‰); Cấp 3 (tối đa 25‰).
- Trong điều kiện khó khăn: Cấp 1 (tối đa 18‰); Cấp 2 (tối đa 25‰); Cấp 3 (tối đa 30‰).
- Lưu ý: Áp dụng chiết giảm độ dốc trên đường cong/hầm. Tuyến điện khí hóa xây mới dùng đầu máy điện áp dụng độ dốc tối đa chung là 30‰.
Kích thước mặt nền đường trên đường thẳng trong khu gian:
- Đường sắt cấp 1: Bề rộng từ tim đến vai đường tối thiểu 2,9m; Khoảng cách giữa hai tim đường tối thiểu 4,0m.
- Đường sắt cấp 2: Bề rộng từ tim đến vai đường tối thiểu 2,7m; Khoảng cách giữa hai tim đường tối thiểu 4,0m.
- Đường sắt cấp 3: Bề rộng từ tim đến vai đường tối thiểu 2,5m; Khoảng cách giữa hai tim đường tối thiểu 3,8m.
3. Quy định về Thông tin và Tín hiệu đường sắt khổ 1000mm
- Đường sắt cấp 1 và cấp 2: Sử dụng truyền dẫn cáp quang tốc độ đến 622 Mb/s, chuyển mạch điện tử số, điện thoại chuyên dụng kỹ thuật số, hội nghị truyền hình (tối thiểu 384 Kb/s). Hệ thống tín hiệu đèn màu điện khí tập trung, đóng đường tự động hoặc bán tự động, đường ngang cảnh báo/chắn tự động.
- Đường sắt cấp 3: Áp dụng tương tự như quy định đối với đường sắt cấp 3 khổ 1435mm (truyền dẫn tải ba, cáp đồng, tín hiệu cánh, ghi khóa cơ khí, đóng đường bằng thẻ hoặc điện thoại).
CHƯƠNG II - MỤC C: ĐƯỜNG SẮT LỒNG (KHỔ 1435mm & KHỔ 1000mm)
- Phân cấp kỹ thuật: Đường sắt lồng được chia thành 3 cấp kỹ thuật: cấp 1, cấp 2 và cấp 3.
- Tiêu chuẩn áp dụng: Thống nhất áp dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp tương ứng thuộc đường sắt khổ 1435mm khi xây dựng mới, cải tạo hoặc nâng cấp.
- Ngoại lệ đối với khổ 1000mm trên đường lồng: Không phân chia cấp kỹ thuật riêng biệt. Tốc độ giới hạn chạy tàu của khổ 1000mm sẽ được xác định dựa trên thông số kỹ thuật thực tế của tuyến đường lồng sau khi xây dựng.
CHƯƠNG III: ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
1. Phân loại đường sắt đô thị
Đường sắt đô thị được phân chia thành 3 nhóm chính dựa trên năng lực vận chuyển và đặc trưng công nghệ:
- Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng lớn.
- Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng trung bình.
- Các loại đường sắt đô thị khác.
2. Đặc trưng kỹ thuật chính của từng loại đường sắt đô thị
Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng lớn:
- Năng lực chuyên chở: Từ 40.000 người/hướng/giờ trở lên.
- Loại hình đặc trưng: Tàu điện ngầm (Metro, Subway, MRT).
- Đặc trưng vận hành: Tuyến cách ly hoàn toàn; phần lớn đi ngầm trong nội đô, đi trên cao hoặc mặt đất ở ngoại ô. Bán kính đường cong nằm tối thiểu 300m (trường hợp đặc biệt khó khăn cho phép giảm xuống 200m khi được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt). Mức độ tự động hóa vận hành cao, mật độ chạy tàu dưới 2 phút/chuyến/hướng.
Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng trung bình:
- Năng lực chuyên chở: Từ 20.000 đến 40.000 người/hướng/giờ.
- Loại hình đặc trưng: Đường sắt nhẹ (Light Rail Transit - LRT).
- Đặc trưng vận hành: Tuyến cách ly hoàn toàn, chủ yếu đi trên cầu cạn (trên cao). Bán kính đường cong nằm tối thiểu 100m (khó khăn cho phép giảm xuống 50m dưới sự phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). Tổ chức điều hành chạy tàu tự động.
Các loại đường sắt đô thị khác:
- Năng lực chuyên chở: Dưới 20.000 người/hướng/giờ.
- Loại hình đặc trưng: Đường sắt một ray (Monorail), xe điện mặt đất truyền thống (Tram), tàu môtơ tuyến tính (Sky Train), tàu chạy trên đệm từ (Maglev)...
- Đặc trưng vận hành: Xây dựng linh hoạt (trên cao, mặt đất hoặc đi ngầm). Tuyến có thể giao cắt đồng mức với đường bộ đô thị. Vận hành theo phương thức bán tự động hoặc theo hệ thống tín hiệu đèn giao thông đường bộ.
CHƯƠNG IV: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
- Vai trò của tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý kỹ thuật nền tảng để xây dựng các tiêu chuẩn chi tiết, quy phạm thiết kế, quy trình thi công, nghiệm thu, bảo trì và quản lý an toàn kết cấu hạ tầng đường sắt.
- Trách nhiệm thi hành: Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức xây dựng các văn bản kỹ thuật chi tiết, đồng thời thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đường sắt.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 34 /2007/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Tiêu chuẩn ngành này là tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.
Đối tượng điều chỉnh của Tiêu chuẩn ngành này là các hoạt động về quy hoạch phát triển, thực hiện đầu tư và tổ chức quản lý, bảo trì, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt nói ở Điều 1.
Trong Tiêu chuẩn ngành này, các từ ngữ sau đây được hiểu:
- Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế.
- Đường sắt đô thị là đường sắt phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của hành khách ở thành phố, vùng phụ cận, bao gồm đường sắt đi ngầm, đường sắt đi trên cao, đường sắt đi trên mặt đất và một số loại hình giao thông đô thị mới tự động dẫn hướng.
- Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.
- Cấp kỹ thuật đường sắt là quy định thứ hạng các tuyến hoặc đoạn tuyến đường sắt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, tương ứng với các yêu cầu về năng lực vận tải và an toàn chạy tàu.
- Khổ đường sắt là khoảng cách ngắn nhất giữa hai má tác dụng phía trong của ray trên đường thẳng.
- Tốc độ thiết kế của tuyến đường sắt là trị số tốc độ áp dụng trong tính toán, thiết kế và xây lắp các cấu trúc thành phần của tuyến, đoạn tuyến đường sắt đó. Phương tiện giao thông đường sắt không được phép chạy quá tốc độ thiết kế của tuyến, đoạn tuyến đường sắt, trừ các đoàn tàu có thùng xe tự cân bằng (Tilting body train).
- Đường cong nằm là đường cong của tuyến đường trên mặt bằng.
CẤP KỸ THUẬT ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG NỐI RAY VỚI ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA
Điều 4. Cấp kỹ thuật đường sắt
4.1 Đường sắt khổ 1435mm được chia thành các cấp kỹ thuật sau:
- Đường sắt cao tốc,
- Đường sắt cận cao tốc,
- Đường sắt cấp 1,
- Đường sắt cấp 2,
- Đường sắt cấp 3.
4.2 Đường sắt cao tốc và cận cao tốc phải được xây dựng giao cắt khác mức với đường giao thông khác và được rào chắn cách ly, tránh mọi sự xâm nhập của người, phương tiện, súc vật. Đường sắt cao tốc và cận cao tốc chỉ dành riêng cho vận tải hành khách.
4.3 Đường sắt cấp 1, cấp 2, cấp 3 được giao cắt cùng mức với đường bộ trong một số trường hợp mà Luật Đường sắt cho phép. Đường sắt cấp 1, cấp 2 và cấp 3 được sử dụng chung cho vận tải hành khách và vận tải hàng hoá.
Điều 5. Các quy định về cấp kỹ thuật đường sắt
5.1 Năng lực của tuyến đường:
Năng lực của tuyến, đoạn tuyến đường sắt là khả năng thông qua được số đôi tàu (đối với đường sắt cao tốc và cận cao tốc) hoặc khả năng vận chuyển được khối lượng hàng hoá, hành khách quy đổi (đối với đường sắt cấp 1, cấp 2, cấp 3) như ở bảng sau:
|
Cấp đường | Năng lực tuyến đường | |
| Số lượng (đôi tàu) thông qua trong một ngày đêm | Khối lượng vận tải (triệu T/năm) trên hướng nặng | |
| Đường sắt cao tốc | Từ 50 trở lên | - |
| Đường sắt cận cao tốc | Từ 30 trở lên | - |
| Đường sắt cấp 1 |
| Từ 20 trở lên |
| Đường sắt cấp 2 |
| Từ 10 đến dưới 20 |
| Đường sắt cấp 3 |
| Dưới 10 |
5.2 Tốc độ thiết kế:
Tốc độ thiết kế ứng với các cấp đường sắt được quy định không lớn hơn trị số ghi ở bảng sau:
| Cấp đường | Tốc độ thiết kế (km/h) |
| Đường sắt cao tốc | 350 |
| Đường sắt cận cao tốc | 200 |
| Đường sắt cấp 1 | 150 |
| Đường sắt cấp 2 | 120 |
| Đường sắt cấp 3 | 70 |
5.3 Bán kính đường cong nằm:
5.3.1 Bán kính đường cong nằm của chính tuyến ứng với từng cấp đường không được nhỏ hơn quy định sau đây:
| Cấp đường | Bán kính đường cong nằm (m) |
| Đường sắt cao tốc | 5.000 |
| Đường sắt cận cao tốc | 2.000 |
| Đường sắt cấp 1 | 1.200 |
| Đường sắt cấp 2 | 800 |
| Đường sắt cấp 3 | 400 |
5.3.2 Ở khu vực rừng núi, đoạn trước và sau nhà ga, trong trường hợp khó khăn không thực hiện được quy định ở điểm 5.3.1 thì cho phép áp dụng như sau:
| Cấp đường | Bán kính đường cong nằm tối thiểu (m) |
| Đường sắt cao tốc | Xem xét tốc độ điều chỉnh |
| Đường sắt cận cao tốc | 600 |
| Đường sắt cấp 1 | 400 |
| Đường sắt cấp 2 | 300 |
| Đường sắt cấp 3 | 250 |
Trong phạm vi các đường cong này, tốc độ thiết kế phải được quy định lại, tương ứng với bán kính đường cong nằm được chọn.
5.4 Độ dốc dọc tối đa:
5.4.1 Độ dốc dọc tối đa của chính tuyến trên đường thẳng theo cấp đường được quy định không lớn hơn trị số ở bảng sau:
| Cấp đường | Độ dốc dọc tối đa (‰) |
| Đường sắt cao tốc | 25 |
| Đường sắt cận cao tốc | 25 |
| Đường sắt cấp 1 | 12 |
| Đường sắt cấp 2 | 18 |
| Đường sắt cấp 3 | 25 |
5.4.2 Ở khu vực rừng núi, đoạn trước và sau ga, trong trường hợp khó khăn không thực hiện được quy định ở điểm 5.4.1 thì cho phép:
| Cấp đường | Độ dốc dọc tối đa (‰) |
| Đường sắt cao tốc | 30 |
| Đường sắt cận cao tốc | 30 |
| Đường sắt cấp 1 | 18 |
| Đường sắt cấp 2 | 25 |
| Đường sắt cấp 3 | 30 |
5.4.3 Trên đường cong, trong đường hầm, độ dốc dọc tối đa phải được chiết giảm theo quy định.
5.4.4 Trong khu ga và những nơi tàu có đỗ, độ dốc dọc được quy định riêng.
5.4.5 Đối với những tuyến đường sắt điện khí hoá xây dựng mới chỉ sử dụng đầu máy điện thì độ dốc dọc tối đa là 30 ‰, áp dụng cho tất cả các cấp đường.
5.5 Kích thước mặt nền đường:
5.5.1 Bề rộng từ tim đến vai đường và khoảng cách giữa hai tim đường trên đường thẳng trong khu gian không được nhỏ hơn trị số trong bảng sau:
| Cấp đường | Bề rộng từ tim đến vai đường (m) | Khoảng cách tim đường (m) |
| Đường sắt cao tốc | 4,5 | 5,0 |
| Đường sắt cận cao tốc | 4,0 | 4,3 |
| Đường sắt cấp 1 | 4,0 | 4,0 |
| Đường sắt cấp 2 | 3,5 | 4,0 |
| Đường sắt cấp 3 | 3,1 | 4,0 |
5.5.2 Trong phạm vi đường cong, bề rộng mặt nền đường được nới rộng thêm theo quy định. Phạm vi trên cầu, trong hầm, bề rộng mặt cầu, mặt hầm được quy định riêng.
5.5.3 Trong khu ga và khu gian có từ ba đường trở lên, khoảng cách tim đường còn phụ thuộc vào số lượng đường và kích thước thiết bị kỹ thuật được lắp đặt trên đó.
5.6 Thông tin:
5.6.1 Đối với đường sắt cao tốc và cận cao tốc:
- Sử dụng hệ thống truyền dẫn cáp quang với tốc độ truyền dẫn đường trục từ 622 Mb/s đến 10 Gb/s.
- Sử dụng các công nghệ mới về truyền dẫn và dịch vụ thoại, dữ liệu, các loại hình thông tin vệ tinh, thông tin di động.
- Sử dụng hệ thống chuyển mạch điện tử số. Kết nối đảm bảo quay số tự động hai chiều với mạng viễn thông quốc gia.
- Sử dụng hệ thống đồng hồ đồng bộ mạng, đồng hồ đồng bộ thời gian thực, hệ thống quản lý mạng.
- Sử dụng hệ thống thông tin đoàn tầu - mặt đất có kết nối với trung tâm kiểm soát thông tin tập trung.
- Sử dụng hệ thống điện thoại hội nghị truyền hình tốc độ tối thiểu 1920 Kb/s.
- Sử dụng các hệ thống thông tin truyền dẫn và thiết bị đầu cuối kiểm soát các thông số kỹ thuật của đầu máy, toa xe đang vận hành trên đường.
5.6.2 Đối với đường sắt cấp 1 và đường sắt cấp 2:
- Sử dụng hệ thống truyền dẫn cáp quang tốc độ truyền dẫn đường trục từ 622 Mb/s đến 2.5 Gb/s.
- Sử dụng hệ thống chuyển mạch điện tử số.
- Sử dụng hệ thống điện thoại chuyên dụng kỹ thuật số.
- Sử dụng hệ thống đồng hồ đồng bộ mạng, đồng hồ đồng bộ thời gian thực, hệ thống quản lý mạng.
- Sử dụng hệ thống điện thoại hội nghị truyền hình tốc độ tối thiểu 384 Kb/.
- Riêng đối với đường sắt cấp 1, sử dụng hệ thống thông tin đoàn tầu mặt đất có kết nối với trung tâm kiểm soát thông tin tập trung.
5.6.3 Đối với đường sắt cấp 3:
Trường hợp chưa trang bị được hệ thống thông tin như đối với đường sắt cấp 2, cho phép:
- Sử dụng hệ thống truyền dẫn tải ba - dây trần, cáp đồng và cáp quang từng tuyến.
- Sử dụng hệ thống tổng đài nhân công và tổng đài kỹ thuật số dung lượng nhỏ.
- Sử dụng hệ thống điện thoại chuyên dùng công nghệ tương tự.
5.7 Tín hiệu:
5.7.1 Đối với đường sắt cao tốc và cận cao tốc:
- Sử dụng ga tín hiệu đèn mầu điều khiển tập trung, khu gian đóng đường tự động, hệ thống điều độ tập trung.
- Sử dụng kỹ thuật máy tính và vi điện tử với độ tin cậy cao trong các hệ thống thiết bị điều khiển tín hiệu.
- Sử dụng hệ thống tín hiệu đầu máy và dừng tàu tự động kết hợp với hệ thống khống chế tốc độ đoàn tầu.
- Sử dụng hệ thống giám sát mặt đất và hệ thống giám sát từ vệ tinh để phục vụ giám sát chạy tàu và xác định vị trí các đoàn tầu.
5.7.2 Đối với đường sắt cấp 1 và đường sắt cấp 2:
- Sử dụng ga tín hiệu đèn mầu điện khí tập trung, khu gian đóng đường bán tự động hoặc tự động, hệ thống điều độ giám sát.
- Sử dụng hệ thống đường ngang cảnh báo tự động và đường ngang chắn tự động tại những nơi cho phép giao cắt cùng mức với đường bộ.
- Riêng đối với đường sắt cấp 1, sử dụng hệ thống tín hiệu đầu máy và dừng tàu tự động kết hợp với hệ thống khống chế tốc độ đoàn tầu.
5.7.3 Đối với đường sắt cấp 3:
Trường hợp chưa trang bị được tín hiệu như đối với đường sắt cấp 2 thì cho phép sử dụng tín hiệu cánh, ghi khoá cơ khí, đóng đường bằng thẻ đường. Trường hợp cá biệt là đường nhánh cự ly ngắn, mật độ chạy tầu không cao thì cho phép tổ chức chạy tầu bằng điện thoại.
MỤC B: ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1000mm
Điều 6. Cấp kỹ thuật đường sắt
6.1 Đường sắt khổ 1000mm được chia thành các cấp kỹ thuật như sau:
- Đường sắt cấp 1,
- Đường sắt cấp 2,
- Đường sắt cấp 3.
6.2 Đường sắt khổ 1000mm được giao cắt cùng mức với đường bộ trong một số trường hợp mà Luật Đường sắt cho phép. Đường sắt cấp 1, cấp 2 và cấp 3 được sử dụng chung cho cả vận tải hành khách và vận tải hàng hoá.
Điều 7. Các quy định về cấp kỹ thuật đường sắt
7.1 Năng lực của tuyến đường:
Năng lực của tuyến, đoạn tuyến đường sắt là khả năng vận chuyển được khối lượng hàng hoá, hành khách quy đổi như ở bảng sau:
| Cấp đường | Khối lượng vận tải (triệu T/năm) trên hướng nặng |
| Đường sắt cấp 1 | Từ 10 trở lên |
| Đường sắt cấp 2 | Từ 5 đến 10 |
| Đường sắt cấp 3 | Dưới 5 |
7.2 Tốc độ thiết kế:
Tốc độ thiết kế ứng với các cấp đường sắt được quy định không lớn hơn trị số ghi ở bảng sau:
| Cấp đường | Tốc độ thiết kế (Km/h) |
| Đường sắt cấp 1 | 120 |
| Đường sắt cấp 2 | 100 |
| Đường sắt cấp 3 | 60 |
7.3 Bán kính đường cong nằm:
7.3.1 Bán kính đường cong nằm của chính tuyến ứng với từng cấp đường sắt không được nhỏ hơn quy định sau đây:
| Cấp đường | Bán kính đường cong nằm (m) |
| Đường sắt cấp 1 | 800 |
| Đường sắt cấp 2 | 600 |
| Đường sắt cấp 3 | 300 |
7.3.2 Ở khu vực rừng núi, đoạn trước và sau nhà ga, trong trường hợp khó khăn, không thực hiện được quy định ở điểm 7.3.1 thì cho phép áp dụng như sau:
| Cấp đường | Bán kính đường cong nằm tối thiểu (m) |
| Đường sắt cấp 1 | 400 |
| Đường sắt cấp 2 | 250 |
| Đường sắt cấp 3 | 150 |
Trong phạm vi các đường cong này, tốc độ thiết kế phải được quy định lại, tương ứng với bán kính được chọn.
7.4 Độ dốc dọc tối đa:
7.4.1 Độ dốc dọc tối đa của chính tuyến trên đường thẳng theo cấp đường được quy định không lớn hơn trị số ở bảng sau:
| Cấp đường | Độ dốc dọc tối đa (%0) |
| Đường sắt cấp 1 | 12 |
| Đường sắt cấp 2 | 18 |
| Đường sắt cấp 3 | 25 |
7.4.2 Ở khu vực rừng núi, đoạn trước và sau nhà ga, trong trường hợp khó khăn không thực hiện được quy định ở điểm 7.4.1 thì cho phép:
| Cấp đường | Độ dốc dọc tối đa (%0) |
| Đường sắt cấp 1 | 18 |
| Đường sắt cấp 2 | 25 |
| Đường sắt cấp 3 | 30 |
7.4.3 Trên đường cong, trong đường hầm, trị số độ dốc dọc tối đa phải được chiết giảm theo quy định.
7.4.4 Trong khu ga và những nơi tàu có đỗ, độ dốc dọc được quy định riêng.
7.4.5 Đối với những tuyến đường sắt điện khí hoá xây dựng mới chỉ để sử dụng đầu máy điện thì độ dốc dọc tối đa là 30 ‰, áp dụng cho tất cả các cấp đường.
7.5 Kích thước mặt nền đường:
7.5.1 Bề rộng từ tim đến vai đường và khoảng cách giữa hai tim đường trên đường thẳng trong khu gian không được nhỏ hơn trị số trong bảng sau:
| Cấp đường | Bề rộng từ tim đến vai đường (m) | Khoảng cách tim đường (m) |
| Đường sắt cấp 1 | 2,9 | 4,0 |
| Đường sắt cấp 2 | 2,7 | 4,0 |
| Đường sắt cấp 3 | 2,5 | 3,8 |
7.5.2 Trong phạm vi đường cong, bề rộng mặt nền đường được nới rộng thêm theo quy định. Phạm vi trên cầu, trong hầm, bề rộng mặt cầu, mặt hầm được quy định riêng.
7.5.3 Trong khu ga và khu gian có từ ba đường trở lên, khoảng cách tim đường còn phụ thuộc vào số lượng đường và kích thước thiết bị kỹ thuật được lắp đặt trên đó.
7.6 Thông tin:
7.6.1 Đối với đường sắt cấp 1 và cấp 2:
- Sử dụng hệ thống truyền dẫn cáp quang tốc độ truyền dẫn đường trục đến 622 Mb/s.
- Sử dụng hệ thống chuyển mạch điện tử số.
- Sử dụng hệ thống điện thoại chuyên dụng kỹ thuật số.
- Sử dụng hệ thống đồng hồ đồng bộ mạng, đồng hồ đồng bộ thời gian thực, hệ thống quản lý mạng.
- Sử dụng hệ thống điện thoại hội nghị truyền hình tốc độ tối thiểu 384 Kb/s.
7.6.2 Đối với đường sắt cấp 3:
Trường hợp chưa trang bị được hệ thống thông tin như đối với đường sắt cấp 2, cho phép:
- Sử dụng hệ thống truyền dẫn tải ba - dây trần, cáp đồng và cáp quang từng tuyến.
- Sử dụng hệ thống tổng đài nhân công và tổng đài kỹ thuật số dung lượng nhỏ.
- Sử dụng hệ thống điện thoại chuyên dùng công nghệ tương tự.
7.7 Tín hiệu:
7.7.1 Đối với đường sắt cấp 1 và cấp 2:
- Sử dụng ga tín hiệu đèn mầu điện khí tập trung, khu gian đóng đường bán tự động hoặc tự động, hệ thống điều độ giám sát.
MỤC C: ĐƯỜNG SẮT LỒNG: (KHỔ 1435mm & KHỔ 1000mm)
- Sử dụng hệ thống đường ngang cảnh báo tự động và đường ngang chắn tự động tại những nơi cho phép giao cắt cùng mức với đường bộ.
7.7.2 Đối với đường sắt cấp 3:
Trường hợp chưa trang bị được tín hiệu như đối với đường sắt cấp 2 thì cho phép sử dụng tín hiệu cánh, ghi khoá cơ khí, đóng đường bằng thẻ đường. Trường hợp cá biệt là đường nhánh cự ly ngắn, mật độ chạy tầu không cao thì cho phép tổ chức chạy tầu bằng điện thoại.
Điều 8: Cấp kỹ thuật của đường sắt lồng
8.1 Đường sắt lồng khổ 1435mm với khổ 1000mm được chia thành ba cấp kỹ thuật, gồm: cấp 1, cấp 2 và cấp 3.
8.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường sắt lồng thống nhất như tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp tương ứng đường sắt khổ 1435mm. Khi xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường sắt lồng áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật của đường sắt khổ 1435mm.
8.3 Đường sắt khổ 1000mm trên đường lồng là trường hợp ngoại lệ, không phân chia thành cấp kỹ thuật. Khi khai thác vận tải đối với khổ đường 1000mm, tốc độ giới hạn chạy tàu sẽ được xác định theo thông số kỹ thuật thực tế của tuyến đường được xây dựng.
Điều 9. Cấp kỹ thuật đường sắt đô thị
Đường sắt đô thị chia thành:
- Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng lớn.
- Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng trung bình.
- Các loại đường sắt đô thị khác.
Điều 10. Đặc trưng kỹ thuật chính của các cấp đường sắt đô thị
10.1 Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng lớn:
10.1.1 Năng lực chuyên chở từ 40.000 người/ hướng/giờ trở lên.
10.1.2 Loại hình đặc trưng là đường tàu điện ngầm (Metro, Subway, MRT).
10.1.3 Đặc trưng kỹ thuật và vận hành:
- Tuyến được cách ly hoàn toàn. Trong thành phố, toàn bộ hoặc phần lớn chiều dài tuyến nằm dưới mặt đất. Ở ngoại ô tuyến có thể đi trên mặt đất hoặc trên cầu cạn.
- Bán kính đường cong nằm lớn hơn hoặc bằng 300m. Trường hợp khó khăn có thể giảm xuống 200m, nhưng phải được phép của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Tổ chức, điều hành chạy tàu tự động hóa ở mức cao.
- Mật độ chạy tàu cao (có thể đạt dưới 2 phút/chuyến/hướng).
10.2 Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng trung bình:
10.2.1 Năng lực chuyên chở từ 20.000 đến 40.000 người hướng/giờ.
10.2.2 Loại hình đặc trưng là đường sắt nhẹ (Light Rail Transit).
10.2.3 Đặc trưng kỹ thuật và vận hành:
- Tuyến được cách ly hoàn toàn, đi trên cao hoặc chủ yếu đi trên cao.
- Bán kính đường cong lớn hơn hoặc bằng 100m, trường hợp khó khăn có thể giảm xuống 50m, nhưng phải được phép của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Tổ chức điều hành chạy tàu tự động.
10.3 Các loại đường sắt đô thị khác:
10.3.1 Năng lực chuyên chở dưới 20.000 người hướng/giờ.
10.3.2 Loại hình đặc trưng là đường sắt một ray (Monorail), đường xe điện truyền thống (Tram), đường cho các loại phương tiện giao thông mới có dẫn hướng khác như: đoàn tàu môtơ tuyến tính (Linear Motor Train; Sky Train), đoàn tàu chạy trên đệm từ (Magnetic Levitation System) v.v..
10.3.3 Đặc trưng kỹ thuật và vận hành:
- Vị trí xây dựng: trên cao, trên mặt đất, dưới mặt đất.
- Tuyến có lúc giao cắt đồng mức với đường bộ đô thị.
- Tổ chức chạy tàu bán tự động, bán tự động hoặc theo tín hiệu đèn màu đường bộ trong đô thị.
Tiêu chuẩn ngành này là cơ sở để xây dựng các tiêu chuẩn chi tiết, các quy phạm kỹ thuật về thiết kế, các quy trình thi công, nghiệm thu, quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, phục vụ cho công tác lập quy hoạch phát triển, quản lý đầu tư - xây dựng và bảo đảm an toàn giao thông đường sắt.
Các ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức xây dựng các quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết và thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn thực hiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đường sắt nói ở Điều 1, Điều 2 của Tiêu chuẩn ngành này.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4528:1988 về hầm đường sắt và hầm đường ôtô - quy phạm thi công, nghiệm thu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4117:1985 về đường sắt khổ 1435 mm - tiêu chuẩn thiết kế
- 3 Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 258:1999 về quy trình kỹ thuật kiểm định cầu đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9273:2012 về Phương tiện đường sắt đô thị khổ đường 1435 mm – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2011 về Cấp kỹ thuật đường sắt
- 1 Quyết định 34/2007/QĐ-BGTVT ban hành tiêu chuẩn ngành Cấp kỹ thuật đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành.
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4528:1988 về hầm đường sắt và hầm đường ôtô - quy phạm thi công, nghiệm thu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4117:1985 về đường sắt khổ 1435 mm - tiêu chuẩn thiết kế
- 4 Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 258:1999 về quy trình kỹ thuật kiểm định cầu đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9273:2012 về Phương tiện đường sắt đô thị khổ đường 1435 mm – Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8893:2011 về Cấp kỹ thuật đường sắt