Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-TQTP 0012:2005

Tiêu chuẩn ngành với ký hiệu 52 TCN-TQTP 0012:2005 là văn bản kỹ thuật quy định về "Thường quy kỹ thuật xác định Butyl hydroxyanisol (BHA) trong thực phẩm bằng phương pháp đo quang". Đây là một trong những văn bản hướng dẫn chuyên môn quan trọng trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam, thiết lập quy trình chuẩn hóa để phân tích và kiểm nghiệm hàm lượng chất chống oxy hóa BHA trong các sản phẩm thực phẩm.

Thông tin thuộc tính của văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-TQTP 0012:2005 - Thường quy kỹ thuật xác định Butyl hydroxyanisol (BHA) trong thực phẩm bằng phương pháp đo quang.
  • Ký hiệu tiêu chuẩn: 52 TCN-TQTP 0012:2005.
  • Lĩnh vực áp dụng: Kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, phân tích hóa lý thực phẩm.
  • Phương pháp phân tích chủ đạo: Phương pháp đo quang (Spectrophotometry).

Nội dung cốt lõi và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Dựa trên tên gọi và tính chất chuyên ngành của văn bản, các nội dung cốt lõi được quy định bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm thực phẩm và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc phân tích, đánh giá chất lượng và an toàn thực phẩm, cụ thể là xác định hàm lượng chất bảo quản, chống oxy hóa Butyl hydroxyanisol (BHA).
  • Đối tượng phân tích (BHA): Butyl hydroxyanisol (BHA) là một chất chống oxy hóa tổng hợp thường được thêm vào thực phẩm chứa chất béo để ngăn ngừa sự ôi khét. Việc kiểm soát hàm lượng BHA là bắt buộc để đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng theo quy định giới hạn của Bộ Y tế.
  • Nguyên lý của phương pháp đo quang: Phương pháp đo quang dựa trên việc đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch phức chất tạo thành giữa BHA và các thuốc thử đặc hiệu ở một bước sóng xác định. Từ độ hấp thụ đo được, kết hợp với đường chuẩn để tính ra hàm lượng BHA có trong mẫu thực phẩm.

Các bước cơ bản trong thường quy kỹ thuật xác định BHA

Mặc dù các chi tiết kỹ thuật cụ thể cần được thực hiện tại phòng thí nghiệm, thường quy chung của phương pháp đo quang xác định BHA bao gồm các bước sau:

  • Chuẩn bị mẫu: Quá trình đồng nhất mẫu thực phẩm, chiết tách BHA ra khỏi nền mẫu bằng dung môi hữu cơ thích hợp để thu được dịch chiết chứa hoạt chất cần phân tích.
  • Tạo phản ứng màu: Cho dịch chiết tác dụng với các hóa chất, thuốc thử đặc hiệu để tạo ra một phức chất có màu đặc trưng, bền vững trong thời gian nhất định.
  • Đo độ hấp thụ quang (OD): Sử dụng máy quang phổ (spectrophotometer) để đo độ hấp thụ của dung dịch ở bước sóng tối ưu.
  • Tính toán kết quả: So sánh giá trị mật độ quang đo được với đường chuẩn của BHA tinh khiết được xây dựng trong cùng điều kiện để xác định chính xác nồng độ BHA trong mẫu ban đầu.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-TQTP 0012:2005 đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kiểm soát chất lượng thực phẩm tại Việt Nam:

  • Công cụ kiểm soát chất lượng: Giúp các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có cơ sở khoa học và pháp lý để thanh tra, kiểm tra các sản phẩm lưu thông trên thị trường.
  • Đảm bảo an toàn sức khỏe: Việc xác định chính xác hàm lượng BHA giúp ngăn ngừa tình trạng lạm dụng phụ gia thực phẩm vượt quá giới hạn cho phép, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
  • Thống nhất phương pháp thử: Tạo sự đồng bộ và thống nhất về phương pháp thử nghiệm giữa các phòng kiểm nghiệm trên toàn quốc, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả phân tích.

 

TCN

TIÊU CHUẨN NGÀNH Y TẾ

 

52 TCN - TQTP 0012: 2005

 

 

 

THƯỜNG QUY KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH

BUTYL HYDROXYANISOL (BHA) TRONG THỰC PHẨM

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG

 

 

 

 

 

 

Hà Nội - 2005

Lời nói đầu

52 TCN - TQTP 0012 : 2005 do Viện Dinh dưỡng biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm đề nghị, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Quyết định số 31 /2005/QĐ-BYT, ngày 27 tháng 10 năm 2005.


 

BỘ Y TẾ

TIÊU CHUẨN NGÀNH Y TẾ

NHÓM TQTP

52 TCN-TQTP 0012:2005

Thời hạn có hiệu lực theo Quyết định ban hành

THƯỜNG QUY KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH

BUTYL HYDROXYANISOL (BHA)

TRONG THỰC PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG

 

A. PHẠM VI ÁP DỤNG

Phương pháp này được áp dụng để định lượng chất chống oxy hoá BHA có trong các loại mỡ và dầu ăn.

B. NGUYÊN LÝ

MBTH (3-methyl-2-benzothiazolinon hydrazon hydroclorid) được ôxy hoá bởi ceri (IV) amoni sulfat tạo ra một sản phẩm trung gian, sản phẩm này kết hợp với chất chống oxy hoá butyl hydroxyanisol (BHA) tạo ra một hợp chất màu, được xác định bằng phương pháp đo quang tại bước sóng l=480 nm.

Giới hạn phát hiện của phương pháp: 0,10ppm.

I. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT VÀ THUỐC THỬ

1. Dụng cụ

Bình định mức các loại 50, 100, 1000ml;

Cốc có mỏ loại 50, 100, 250ml;

Ống đong loại 100ml

Pipet bầu loại 1, 2, 5, 10ml;

Phễu lọc f10 cm;

Giấy lọc f11 cm;

Phễu chiết 250ml.

2. Thiết bị

Máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS;

Cân phân tích, độ chính xác 10-4g;

Cân kỹ thuật, độ chính xác 10 -2g;

Máy nghiền mẫu;

Máy đồng nhất;

Máy cất quay chân không;

Bếp cách thuỷ.

3. Hóa chất, thuốc thử

3.1. Hoá chất, thuốc thử

Hóa chất sử dụng có độ tinh khiết phân tích (TKPT).

Methyl-2 benzothiazolinon hydrazon hydroclorid (MBTH);

Ceri (IV) amoni sulfat;

Butyl hydroxyanisol (BHA)- (Cl1H16O2);

Carbon tetraclorid;

Calci carbonat;

Ethanol tuyệt đối;

Nước cất 2 lần;

3.2. Pha chế dung dịch

Dung dịch MBTH 0,2%: Hoà tan 0,2g 3-methyl-2 benzothiazolinon hydrazon hydroclorid (3.1.a) bằng nước cất trong cốc 50 ml, rót vào bình định mức 100ml và định mức đến vạch bằng nước cất.

Dung dịch ceri (IV) amoni sulfat 1%: Hoà tan 1g muối Ce(SO4)2 2(NH4)2.2H2O (3.1.b) bằng nước cắt trong cốc 50 ml, rót vào bình định mức 100ml và định mức đến vạch bằng nước cất.

Dung dịch ethanol 50%: rót 250 ml ethanol tuyệt đối (3.1.f) vào ống đong 500ml và định mức đến vạch bằng nước cất.

Dung dịch chuẩn BHA nồng độ 50ppm (50 mg/ml) : Cân chính xác 0,050g BHA (3.1.c) trên cân phân tích, cho vào cốc thuỷ tinh, hoà tan bằng 50ml ethanol (3.1.f), chuyển vào bình định mức 1000ml rồi thêm nước cất cho tới vạch (bảo quản trong tủ lạnh 4oC, giữ được trong 1 tháng).

II. TIẾN HÀNH XÁC ĐỊNH

1. Xây dựng đường chuẩn

1.1 Chuẩn bị dãy màu chuẩn: Lấy 6 bình định mức 50 ml, tiến hành như sau :

 

Bình 1

Bình 2

Bình 3

Bình 4

Bình 5

Bình 6

Dung dịch chuẩn BHA 50ppm (3.2.d ) (ml)

0

1

2

4

5

10

Dung dịch ceri (IV) amoni sulfat 0,1% (3.2.b ) (ml)

2,5

Dd MBTH 0,2% (3.2.a) (ml)

15

Nước cất (ml)

17,5

16,5

15,5

13,5

11,5

7,5

Đun cách thuỷ 95 – 1000C (phút)

12 phút

Định mức bằng ethanol (3.1.f )

đến 50 ml

Nồng độ BHA tương ứng trong các bình (mg/ml)

0

1

2

4

5

10

1.2. Dựng đường chuẩn

Đo độ hấp thụ quang của dãy dung dịch chuẩn chứa BHA trong các bình 2 đến bình 6 trên máy quang phổ UV-VIS, ở bước sóng l=480 nm, với dung dịch trong bình 1 làm mẫu trắng (dung dịch so sánh).

Dựng đường chuẩn biểu thị tương quan giữa độ hấp thụ quang (Abs) và nồng độ C (mg/ml) của các dung dịch chuẩn tương ứng.

2. Tiến hành phân tích

Nghiền nhỏ mẫu và đồng nhất kỹ.

Cân 10g mẫu dầu, mỡ, chính xác đến 0,001g (ghi lại lượng cân chính xác =m) cho vào trong bình nón dung tích 250ml.

Hoà tan mẫu bằng 50ml carbon tetraclorid (3.1.d) (lọc qua giấy lọc khô nếu cần).

Chiết 3 lần, mỗi lần bằng 30ml ethanol 50% (3.2.c ).

Thu gộp toàn bộ dịch chiết ethanol vào bình cất quay và cô dịch chiết tới còn khoảng 5ml bằng máy cất quay chân không ở nhiệt độ từ 95oC đến 100oC (hoặc cô dịch chiết trên bếp cách thuỷ).

Chuyển phần dịch chiết đã cô vào bình định mức 100ml, định mức tới vạch bằng ethanol tuyệt đối (3.1.f ).

Thêm 1g calci carbonat (3.2.e) vào bình định mức100ml trên lắc đều, để lắng rồi lọc qua giấy lọc khô (được dịch lọc A)

Lấy 5ml dịch lọc A ở trên cho vào bình định mức 50ml rồi làm tiếp các bước như mô tả ở mục IV.1.1 với bình 5 (thay 5ml dung dịch chuẩn bằng 5ml dịch lọc trên).

Đo độ hấp thụ quang Ax của dung dịch này ở bước sóng l=480nm với mẫu trắng là bình 1 trong bảng ở mục IV.1.1.

III. TÍNH KẾT QUẢ

Với Ax đo được ở trên, dựa vào đường chuẩn, ta xác định được nồng độ BHA trong dung dịch thử đem đo quang là Cx(mg/ml). Hàm lượng BHA trong mẫu được tính theo công thức :

Hàm lượng BHA trong mẫu (mg/kg) =  (1)

 Cx: Nồng độ BHA trong dịch thử đem đo quang (mg/ml).

 m: Khối lượng mẫu (g).

 50: Thể tích bình định mức chứa dung dịch màu để đo quang (ml)

20 = 100 / 5 ( trong đó 5 là số ml dịch lọc A lấy từ tổng số 100 ml dịch chiết)

Tiến hành phân tích trên hai mẫu thử song song (hai lần cân mẫu riêng biệt). Hai kết quả thu được không được lệch quá 4% so với trị giá trung bình.

Chú ý:

Khi Ax đo được vượt ra ngoài đường chuẩn (Ax nhỏ hơn A2 hoặc lớn hơn A6) thì khi chuẩn bị dung dịch thử để đo quang phải tăng hay giảm thể tích dịch lọc A, đồng thời điều chỉnh thể tích nước cất phải cho thêm vào cho đủ 35 ml. Nếu số thể tích dịch lọc lấy là V (ml) thì tính kết quả theo công thức 2 dưới đây:

Hàm lượng BHA trong mẫu (mg/kg) =  (2)

Trong trường hợp máy quang phổ có phần mềm cho phép tự động lập đường chuẩn và tính kết quả mẫu đo, tiến hành như theo hướng dẫn của máy. Trường hợp không có phần mềm tự động lập đường chuẩn và tính kết quả thì sau khi đo được các độ hấp thụ của các dung dịch mẫu chuẩn và dung dịch thử, có thể làm tiếp theo một trong 2 cách sau:

 - Dùng phần mềm Excel lập phương trình bậc 1 của đường chuẩn:

 A = a + b C (A=độ hấp thụ, C là nồng độ BHA) cho ta hệ số hồi quy r2 (1> r2 > 0,999); rồi tính: Cx=(Ax-a)/b

 - Vẽ đường chuẩn trên giấy kẻ ô ly với trục tung là A, trục hoành là C, sau khi nối các điểm chuẩn lại ta được đường thẳng không gẫy gấp là được. Biết Ax, dựa vào đồ thị tìm được Cx.

 (Để giảm sai số, đường chuẩn phải chiếm ít nhất nửa tờ giấy kẻ ô ly cỡ giấy A4)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

C.S.James, Analytical chemistry of foods, Alden Press/Great Britain, 1995, p.159-160.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-TQTP 0012:2005 - Thường quy kỹ thuật xác định Butyl hydroxyanisol (BHA) trong thực phẩm bằng phương pháp đo quang

Số hiệu: 52TCN-TQTP0012:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 27/10/2005
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 52 TCN-TQTP 0012:2005 - Thườ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký