Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 28:1974 về bản vẽ tàu cá - Ký hiệu bằng chữ
Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 28:1974 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về hệ thống ký hiệu bằng chữ sử dụng trong các bản vẽ thiết kế, thi công và nghiệm thu tàu cá. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin văn bản và phần mở đầu của tiêu chuẩn:
Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 58 TCN 28:1974 về bản vẽ tàu cá - Ký hiệu bằng chữ.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn hóa các ký hiệu bằng chữ viết tắt, chữ cái biểu thị các thông số kỹ thuật, kích thước hình học và các bộ phận cấu thành trên bản vẽ tàu cá.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan thiết kế, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu cá và các cơ quan đăng kiểm, giám sát kỹ thuật tàu cá tại Việt Nam.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc cơ bản và bắt buộc trong việc thể hiện ký hiệu bằng chữ trên bản vẽ kỹ thuật, cụ thể:
- Nguyên tắc thống nhất ký hiệu: Quy định các ký hiệu bằng chữ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo danh mục tiêu chuẩn, không tự ý thay đổi hoặc sáng tạo các ký hiệu mới ngoài quy định để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình đọc bản vẽ và thi công thực tế.
- Yêu cầu về cách thể hiện: Hướng dẫn chi tiết về phông chữ, khổ chữ, chiều cao và độ dày của nét chữ khi thể hiện ký hiệu trên bản vẽ. Ký hiệu phải được đặt ở vị trí dễ quan sát, không bị chồng chéo bởi các đường nét kỹ thuật khác.
- Quy định về ngôn ngữ và ký tự: Xác định rõ việc sử dụng các chữ cái (tiếng Việt hoặc ký tự Latinh theo thông lệ quốc tế) để biểu thị các đại lượng đặc trưng của tàu cá như chiều dài, chiều rộng, mớn nước, lượng giãn nước và các thông số kết cấu thân tàu.
- Quy định về bảng chú dẫn: Đối với các bản vẽ phức tạp hoặc có sử dụng ký hiệu đặc thù, tiêu chuẩn yêu cầu phải có bảng giải thích ký hiệu đi kèm ngay trên bản vẽ hoặc trong thuyết minh thiết kế để người tiếp cận dễ dàng tra cứu.
Lưu ý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực hiện tại của văn bản chưa được xác định rõ ràng trong dữ liệu gốc. Người sử dụng cần tham khảo thêm các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan để đảm bảo tính cập nhật pháp lý.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
58 TCN 28-74
BẢN VẼ TÀU CÁ
KÝ HIỆU BẰNG CHỮ
1. Đối với các đại lượng ghi bằng chữ trên những bản vẽ và tài liệu kỹ thuật tàu cá quy định kỹ hiệu như sau:
| Tên gọi | Ký hiệu | Ví dụ |
| Chiều dài Chiều dài lớn nhất Chiều dài thiết kế Chiều dài hai trục Chiều dài đường nước Chiều rộng tàu Chiều rộng lớn nhất Chiều rộng thiết kế Chiều cao thân tàu Chiều cao mũi tàu Chiều cao đuôi tàu Chiều chìm thân tàu (mớn nước) Chiều chìm thiết kế (mớn nước thiết kế) Chiều chìm trung bình (mớn nước trung bình) Bán kính Bán kính ổn tâm dọc Bán kính ổn tâm ngang Lực, áp suất Số vòng quay Diện tích Khoảng cách sườn | L : l Lmax : lmax Ktk L LĐN B, b Bmax Btk D Dm Dđ d dtk
dtb
R, r R r P, p n F K.S | L = 20M ; l = 160 m Lmax = 24 m Ktk = 20 m L = 20 m LĐN = 22 m B = 5m, b = 1,2 mm Bmax = 5,6 m Btk = 5 m D = 1,8 m Dm = 1,6 m Dđ = 2,0 m d = 1,4 m dtk = 1,8 m
dtb = 1,2 m
R = 130 mm, R 30, r = 20 mm R = 20 m r = 2 m P = 16 tấn n = 1500 v/phút F = 50 m2 |
2. Những chữ hoa nên dùng để ký hiệu những kích thước khuôn khổ và kích thước tổng cộng.
| Tên gọi | Ký hiệu | Ví dụ |
| Diện tích mặt đường nước Thể tích Thể tích lượng chiếm nước Lượng chiếm nước (lượng nước đẩy) Vuông góc Mặt phẳng cắt dọc giữa Đường cơ bản Đường nước Đường nước thiết kế Boong Boong chính Boong trên Boong dưới Boong giữa Sườn Đường chuẩn Nhìn về mũi Nhìn về đuôi Đi lên Đi xuống Mép gấp (mép gấp của các thanh, các mã trong tàu thép) Độ dày tấm thép Mặt cắt ngang giữa Trọng tâm Tâm đẩy Ổn tâm Khoảng cách từ TT đến TĐ | S V Ñ D ^ CDO ĐCB ĐN ĐNTK Bg Bgc Bgt Bgd Bgg Sn ĐC Về mũi Về đuôi Lên Xuống Mép
TT (G) TĐ (C) OT (M) a |
|
Ở trong trường hợp ký hiệu nhiều đại lượng bằng cùng một chữ thì phải thêm chữ số bằng số hay bằng chữ hoặc chữ và số phù hợp, chữ số thứ nhất dùng cho đại lượng thứ hai, chữ số thứ hai dùng cho đại lượng thứ ba vv…
Ví dụ:
d, d1, d2, d3 …
bn, bn1, bn2, bn3 …
Chú thích: Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên cơ sở TCVN 4-74.
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
Danh sách văn bản liên quan đang được cập nhật.
