Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 119:2000

Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 119:2000 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định phương pháp xác định hàm lượng crôm trong nước thải công nghiệp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nước thải, giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm kim loại nặng trước khi xả thải ra môi trường.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thí nghiệm phân tích môi trường, các cơ sở sản xuất công nghiệp có phát sinh nước thải chứa crôm như ngành xi mạ, thuộc da, sản xuất hóa chất, dệt nhuộm và các ngành công nghiệp liên quan khác.
  • Phạm vi điều chỉnh: Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết quy trình kỹ thuật để xác định hàm lượng crôm tổng số hoặc crôm hóa trị sáu (Cr VI) trong các mẫu nước thải công nghiệp.

Nguyên tắc của phương pháp xác định

  • Phản ứng tạo màu đặc trưng: Phương pháp dựa trên nguyên tắc crôm hóa trị sáu phản ứng với diphenylcarbazid trong môi trường axit mạnh để tạo thành một phức chất có màu đỏ tím đặc trưng.
  • Đo độ hấp thụ quang học: Cường độ màu của phức chất tỷ lệ thuận với nồng độ crôm có trong mẫu. Tiến hành đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng thích hợp (thường khoảng 540 nm) bằng máy quang phổ để xác định hàm lượng crôm dựa trên đường chuẩn.

Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất

  • Thiết bị đo lường: Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) hoặc thiết bị so màu quang điện có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng quy định.
  • Dụng cụ thủy tinh: Các loại bình định mức, pipet, cốc mỏ, phễu lọc đạt tiêu chuẩn đo lường dùng trong phòng thí nghiệm hóa học.
  • Hóa chất và thuốc thử: Dung dịch diphenylcarbazid, các axit mạnh như axit sunfuric (H2SO4), axit nitric (HNO3) để xử lý mẫu, và dung dịch crôm tiêu chuẩn để xây dựng đường chuẩn.

Quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu nước thải

  • Kỹ thuật lấy mẫu: Mẫu nước thải phải được lấy tại các vị trí xả thải đại diện, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chung về lấy mẫu nước thải công nghiệp.
  • Bảo quản mẫu: Đối với phân tích crôm tổng số, mẫu cần được axit hóa bằng axit nitric đến pH nhỏ hơn 2 để tránh sự hấp phụ kim loại lên thành bình. Đối với phân tích crôm hóa trị sáu, mẫu cần được phân tích ngay hoặc bảo quản lạnh ở nhiệt độ thích hợp để tránh sự thay đổi trạng thái oxy hóa - khử của crôm.

Quy trình phân tích và tính toán kết quả

  • Chuẩn bị và xử lý mẫu: Tiến hành vô cơ hóa mẫu bằng axit đối với các mẫu nước thải có chứa chất hữu cơ hoặc các chất cản trở nhằm giải phóng hoàn toàn crôm về dạng ion tự do, sau đó chuyển đổi toàn bộ crôm về hóa trị sáu.
  • Phát triển màu và đo quang: Thêm thuốc thử diphenylcarbazid vào dung dịch mẫu đã xử lý, định mức đến thể tích quy định, để yên trong khoảng thời gian xác định để phản ứng tạo màu hoàn toàn, sau đó tiến hành đo độ hấp thụ quang.
  • Tính toán kết quả: Hàm lượng crôm trong mẫu nước thải (tính bằng miligam trên lít - mg/l) được tính toán dựa trên trị số mật độ quang đo được, đối chiếu với đường chuẩn và tính đến hệ số pha loãng của mẫu (nếu có).

TIÊU CHUẨN NGÀNH

64-119-2000 CHẤT LƯỢNG NƯỚC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CROM TỔNG TRONG NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng crom trong nước thải công nghiệp có hàm lượng crom nhỏ hơn 2 mg/l.

1.2. Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệp trước khi đổ vào hệ thống thải công cộng.

2. Các vấn đề chung

2.1. Crom tổng bao gồm các hợp chất của Cr (VI) và Cr (III).

2.2. Nguyên tắc của phương pháp: Crom trong môi trường kiềm được  oxy hoá bằng hydroperoxit thành Cr(VI) rồi tạo phức màu tím hồng với thuốc thử diphenylcarbazid trong môi trường axit sunfuric. Đo màu ở bước sóng cực đại ( = 540 nm.

2.3. Các hoá chất sử dụng là loại tinh khiết hoá học (T.K.H.H) hay tinh khiết phân tích (T.K.P.T).

2.4. Nước dùng để phân tích đạt tiêu chuẩn TCVN 4851-89 (ISO 3690:1987).

3. Dụng cụ và hoá chất

3.1. Dụng cụ:

- Các dụng cụ thuỷ tinh thông thường có trong phòng thí nghiệm.

- Máy so màu có bước sóng ( = 540 nm (hoặc kính lọc màu xanh lá mạ), cuvet 10 mm.

3.2. Thuốc thử:

- Diphenylcarbazid, dung dịch 0,04%: Hoà tan 0,2 gam 1,5 diphenylcarbazid trong 100 ml etanol 95% và 400 ml dung dịch H2SO4(1 10). Dung dịch bảo quản trong tủ lạnh và bền trong 1 tháng. Nếu dung dịch đổi màu sang màu nâu thì phải bỏ đi.

- Dung dịch Cr(VI) tiêu chuẩn A: Hoà tan 0,2828 gam K2Cr2O7 (đã sấy trước ở 150(C) trong nước và định mức đến 1 lít. Trong 1 ml dung dịch A có 100 (g Cr.

- Dung dịch (Cr(VI) tiêu chuẩn B: Hút 10 ml dung dịch A pha loãng bằng nước trong bình định mức 100 ml. Trong 1 ml dung dịch B có 10 (g Cr. Dung dịch B chỉ pha trong ngày làm việc.

- Axit sunfuric d = 1,78 và dung dịch (1 10)

- Etanol 95(

- Natri hydroxit , dung dịch 10%

- Hydroperoxit, dung dịch 30%

- Phenolphtalein, dung dịch 1% trong etanol 95

4. Lấy mẫu

Mẫu được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 5999-1995.

5. Dựng đường chuẩn

Lần lượt cho 0; 1; 5; 10; 15; 20; 30; 40 (g Cr (VI) vào bình định mức dung tích 50 ml, thêm nước đến khoảng 30 ml và 2,5 ml thuốc thử diphenylcarbazid. Định mức tới vạch và lắc kỹ. Sau 10 phút đo mầu dẫy chuẩn ở bước sóng cực đại ( = 540 nm (hay kính lọc mầu xanh lá mạ) trong cuvet 10 mm, dung dịch so sánh là dung dịch không chứa crom.

6. Tiến hành phân tích

Kiềm hoá 100 ml dung dịch mẫu bằng dung dịch natri hydroxit 10%, cho dư 5 ml natri hydroxit, oxy hoá crom bằng 1 ml hydroperoxit. Đun sôi dung dịch mẫu đến còn khoảng nửa thể tích ban đầu để oxy hoá crom thành Cr(VI) và đuổi hết hydroperoxit dư. Để nguội dung dịch và định mức dung dịch mẫu trong bình định mức 100 ml. Nếu dung dịch có kết tủa thì lọc dung dịch. Lấy một lượng mẫu sao cho hàm lượng crom có khoảng 10-30 (g vào bình định mức dung tích 50 ml. Trung hoà  mẫu bằng axit sunfuric (1 10) theo phenolphtalein, rồi thêm vào bình 2,5 ml thuốc thử diphenylcarbazid. Đo mầu sau 10 phút như ở mục 5.

Hàm lượng crom trong dung dịch mẫu được xác định từ đường chuẩn.

7. Tính kết quả

Hàm lượng crom trong mẫu nước được tính theo công thức:

                                                m x 1000

                                        c = -------------

                                                      v

Trong đó :

c- Nồng độ crom trong mẫu nước, mg/l;

m- Hàm lượng crom trong phần dung dịch mẫu lấy đo mầu, mg;

v- Thể tích dung dịch mẫu lấy so mầu, ml.

8. Các chỉ dẫn riêng

8.1. Molybden cũng tạo phức mầu với diphenylcarbazid, nhưng nồng độ phải lớn hơn 200 mg/lit mới gây ảnh hưởng tới phương pháp.

8.2. Vanadi cũng tạo phức màu vàng với diphenylcarbazid, nhưng sau 10 phút màu của phức đã bị bạc mầu.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 119:2000 Chất lượng nước - Phương pháp xác định hàm lượng Crôm trong nước thải công nghiệp

Số hiệu: 64TCN119:2000
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 22/03/2001
Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 119:2000 Chất lượng n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký