Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 122:2000
Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 122:2000 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm ắc quy chì-axit dùng cho xe gắn máy. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ sở sản xuất, nhập khẩu và cơ quan quản lý tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ắc quy chì-axit có điện áp danh định là 6V hoặc 12V, được sử dụng làm nguồn điện để khởi động, chiếu sáng và đánh lửa cho các loại xe gắn máy, xe máy và các phương tiện giao thông đường bộ tương tự.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ắc quy chuyên dụng khác hoặc các dòng ắc quy không dùng cho mục đích khởi động và chiếu sáng xe gắn máy.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, văn bản quy định việc áp dụng kèm theo các tài liệu viện dẫn quan trọng bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến phương pháp thử nghiệm hóa lý, yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào như axit sunfuric kỹ thuật và nước cất dùng cho ắc quy.
- Các quy định kỹ thuật liên quan đến việc đo lường dung lượng, thử nghiệm độ bền cơ học và khả năng chịu rung động của thiết bị điện trên xe cơ giới.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người sử dụng tiêu chuẩn cần áp dụng theo phiên bản mới nhất được công bố.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu đối với các khái niệm kỹ thuật cốt lõi trong ngành sản xuất và kiểm định ắc quy:
- Ắc quy khởi động (Starter Battery): Là nguồn điện hóa học có khả năng phóng dòng điện lớn trong thời gian ngắn để khởi động động cơ đốt trong của xe gắn máy.
- Dung lượng danh định (Nominal Capacity): Lượng điện năng mà ắc quy có thể cung cấp ở chế độ phóng điện tiêu chuẩn (thường là chế độ phóng điện 10 giờ hoặc 20 giờ) đến một điện áp dừng quy định, được đo bằng đơn vị Ampere-giờ (Ah).
- Điện áp danh định (Nominal Voltage): Giá trị điện áp thích hợp dùng để định danh hoặc xác định đặc tính điện của ắc quy (thường là 6V hoặc 12V).
- Chất điện phân (Electrolyte): Dung dịch axit sunfuric (H2SO4) pha loãng với nước cất, có nồng độ tỷ trọng quy định phù hợp với từng trạng thái nạp của ắc quy.
- Ắc quy nạp sạc khô (Dry-charged Battery): Loại ắc quy đã được nạp điện sẵn ở dạng khô trong quá trình sản xuất, chỉ cần đổ dung dịch điện phân vào là có thể sử dụng được ngay mà không cần nạp bổ sung (hoặc chỉ cần nạp nhẹ).
Điều 4: Phân loại và ký hiệu
Quy định chi tiết về cách thức phân loại sản phẩm và phương pháp ghi ký hiệu mã hiệu trên sản phẩm:
- Phân loại theo trạng thái cung cấp: Ắc quy được chia làm hai loại chính là ắc quy nạp sạc khô (chưa có dịch điện phân) và ắc quy đã nạp đầy dịch điện phân (ắc quy ướt).
- Phân loại theo điện áp và dung lượng: Phân nhóm dựa trên các mức điện áp danh định (6V, 12V) và dải dung lượng danh định phổ biến phù hợp với từng dòng xe gắn máy khác nhau trên thị trường.
- Quy tắc ký hiệu mã hiệu: Ký hiệu của ắc quy phải thể hiện rõ ràng các thông số kỹ thuật cơ bản bao gồm điện áp danh định, dung lượng danh định, kiểu bố trí cực ắc quy và ký hiệu đặc trưng của nhà sản xuất. Việc ghi nhãn này giúp người tiêu dùng và đơn vị kiểm định dễ dàng nhận biết, lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng loại xe.
64 TCN 122-2000 ẮC QUY XE GẮN MÁY YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ắc quy chì dùng cho mục đích khởi động, thắp sáng và đánh lửa các loại xe gắn máy.
2.1. JIS D 5302: Lead-axit for motorcycle
2.2 TCVN 4472-1993: ắc quy chì khởi động
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ và định nghĩa được hiểu như sau:
3.1. Điện thế danh định: điện thế danh nghĩa của ắc quy, tính bằng V
3.2. Dung lượng danh định: Dung lượng danh định C10, được tính bằng cách nhân cường độ dòng điện phóng theo chế độ 10 giờ với thời gian phóng điện đo được tính bằng giờ khi ắc quy phóng điện đến điện thế cuối.
C10 = I10 . 10 (Ah)
Trong đó:
C10: là dung lượng danh định theo chế độ phóng điện 10 giờ, tính bằng Ah.
I10: là cường độ phóng theo chế độ 10 giờ, tính bằng A.
C10
I10 = --------
10
3.3. Điện thế cuối: là điện thế đo ở thời điểm kết thúc phóng điện.
3.4. ắc quy nạp no: ắc quy được nạp theo chế độ In=0,1 C10A cho đến khi điện thế ngăn đạt 2,4V thì giảm xuống 0,05 C10A cho đến khi nạp no thì dừng nạp, ắc quy được coi như nạp no nếu 3 giờ nạp liên tục, điện thế bình ắc quy và tỷ trọng điện dịch không thay đổi (có tính đến sự thay đổi nhiệt độ).
4.1. Bình ắc quy phải đảm bảo gắn kín không thoát hơi ở quanh chân đầu điện cực và quanh nắp, phải chịu được áp suất chênh lệch với môi trường một lượng là 21kPa ( 1,33kPa (160 ( 10) mmHg trong thời gian từ 3-5 giây.
4.2. Khi đặt nghiêng bình ắc quy một góc 45( so với vị trí làm việc, điện dịch không được chảy ra ngoài.
4.3. Vỏ ắc quy và nắp nhựa phải chịu được axit và chịu được sự thay đổi nhiệt độ từ -18(C ( 60(. Khi đến nhiệt độ thay đổi ở khoảng nhiệt độ trên vỏ ắc quy và nắp nhựa không được biến dạng, rạn nứt hoặc bong làm điện dịch chảy ra ngoài.
4.4. Khả năng khởi động ban đầu
Khả năng khởi động ban đầu của ắc quy phải đảm bảo được thông số theo bảng 1
Bảng 1
|
ắc quy | Dòng điện phóng khởi động Ip, A | Thời gian tối thiểu kết thúc khởi động, giây | Điện thế đầu ra, V | |||
| Sau 5 giây từ lúc bắt đầu phóng | Điện thế cuối | |||||
| Loại bình 6V | Loại bình 12V | Loại bình 6V | Loại bình 12V | |||
| Trong vòng 60 ngày kể từ khi sản xuất | 8 C10 | 30 | 4.5 | 9 | 3 | 6 |
| Lưu 1 năm | 8 C10 | 30 | 4.25 | 8.5 | 3 | 6 |
4.5. Dung lượng của ắc quy
Dung lượng được xác định theo chế độ phóng điện 10 giờ với dòng điện liên tục không đổi Ip = 0,1 C10A và nhiệt độ điện dịch trước khi phóng không quá 27(C ( 5(C. Bình ắc quy phải ngừng phóng điện khi điện thế ở hai đầu điện cực giảm đến điện thế cuối 10,5V đối với ắc quy 12V và 5,25V đối với ắc quy 6V.
Cho phép ắc quy phóng điện ở nhiệt độ 27(C ( 5(C. Kết quả phải quy về dung lượng ở nhiệt độ 27(C. Nếu ở nhiệt độ khác thì quy về nhiệt độ 27(C:
D27 = Dt 0,0007 (t-27)
Trong đó:
D27: là tỷ trọng của axit ở 27(C
Dt: là tỷ trọng của axit ở nhiệt độ t
0,0007: là hệ số tăng giảm do thay đổi nhiệt độ
t: là nhiệt độ thực đo của axit.
ắc quy sau khi kiểm tra phải có dung lượng đạt ít nhất 95% dung lượng danh định từ 1 cho đến 3 chu kỳ đầu.
4.6. Khả năng phóng điện khởi động của ắc quy
Khả năng phóng điện khởi động được xác định bằng khả năng phóng điện với dòng Ip = 8 C10A. Các thông số của ắc quy phải đạt như quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Nhiệt độ trước khi phóng điện không quá, 0(C | Thời gian tối thiểu kết thúc khởi động, giây | Dòng điện phóng khởi động Ip, A | Điện thế đầu ra, V | |||
| Sau 5 giây từ lúc bắt đầu phóng | Điện thế cuối | |||||
| Loại bình 6V | Loại bình 12V | Loại bình 6V | Loại bình 12V | |||
| 0(C ( 2(C | 30 | 8 C10 | 4.25 | 8.5 | 3 | 6 |
4.7. Khả năng chịu rung động
Bình ắc quy khi đưa lên máy rung động có tần số 22Hz ( 2Hz, có gia tốc là 6g (g: là gia tốc trọng trường = 9,8 m/giây2), sau 3 giờ rung động liên tục bình không nứt và phóng điện đạt được theo thông số của bảng 2 nhưng ở nhiệt độ 27(C ( 5(C.
4.8. Khả năng nhận nạp điện
Khả năng nhận nạp điện của ắc quy được xác định bằng dòng điện nạp. Bình ắc quy mới chưa qua sử dụng sau khi nạp no, phóng điện 5 giờ với Ip=0,1C10A, sau đó nạp với điện thế 7,2V (đối với bình 6V) và 14,4V (đối với bình 12V), trong vòng 10 phút dòng điện nạp không nhỏ hơn I10A.
4.9. Khả năng chịu được quá nạp của ắc quy
Bình ắc quy phải chịu được quá nạp bằng dòng điện liên tục không đổi In=0,1C10A trong 100 giờ với 4 chu kỳ liên tục. Sau mỗi chu kỳ nạp 100 giờ để hở mạch 68 giờ và phóng kiểm tra bằng dòng điện Ip = 8 C10A ở nhiệt độ 40(C ( 2(C và phải đạt theo quy định ở bảng 2, chỉ tiêu này có thể dùng để thay cho chỉ tiêu 4.11 khi không đủ điều kiện kiểm tra chỉ tiêu thuổi thọ.
4.10. Độ tự phóng điện (tổn thất dung lượng của bình ắc quy)
Độ tự phóng điện của bình ắc quy so với dung lượng danh định sau 14 ngày đêm không giảm quá 14%.
4.11. Tuổi thọ của ắc quy:
Tuổi thọ của ắc quy được tính theo chu kỳ phóng nạp điện, phải đạt thấp nhất 200 chu kỳ theo phép thử trong tiêu chuẩn.
5.1. Môi trường và dụng cụ kiểm tra
5.1.1. Môi trường kiểm tra: Kiểm tra bình thường ở điều kiện nhiệt độ 27(C ( 5(C, độ ẩm tương đối 25-85%.
5.1.2. Dụng cụ kiểm tra:
Máy phóng nạp, khởi động.
Amper kế chính xác 0,5% giá trị đo. Đối với dòng khởi động lớn cấp chính xác không thấp hơn 1% giá trị đo (0(70A).
Vốn kế cấp chính xác 0,5V
Máy rung động có tần số 22Hz ( 2Hz, có gia tốc là 6g (g: là gia tốc trọng trường = 9,8 m/giây2).
Máy làm lạnh đến nhiệt độ -18(C.
Nhiệt kế loại 0(C đến 100(C chính xác 1(C.
Tỷ trọng kế loại 1,1(1,3, độ chính xác 0,05.
Đồng hồ bấm giây
Các thước đo độ dài, chính xác tới 0,5 mm
5.2. Kiểm tra tỷ trọng điện dịch
Dùng tỷ trọng kế để đo tỷ trọng điện dịch
ắc quy được nạp no thì dừng nạp. Tỷ trọng điện dịch ở nhiệt độ 25(C đối với bình ắc quy tích điện khô đã được nạp no là d = 1,28 ( 0,01.
5.3. Kiểm tra độ kín của bình ắc quy
5.3.1. Khi chưa rót điện dịch
Dùng bơm hút ra hoặc bơm vào để áp suất trong bình chênh lệch với áp suất bên ngoài 21kPa ( 1,33 kPa (160 ( 10 mmHg). Quan sát trong thời gian 3 giây ( 5 giây xem áp suất giữ ổn định hay không nếu áp lực không thay đổi là đạt. Kiểm tra từng ngăn đơn của bình.
5.3.2. Khi có điện dịch
Đổ điện dịch ắc quy đến vạch quy định (điện dịch ngập điểm trên của tấm cực 15mm). Đậy chặt nút lại, lau khô mặt bình. Nghiêng 4 mặt bình ắc quy một góc 45(C so với mặt phẳng, để trong 5phút, quan sát hiện tượng rò rỉ điện dịch trên mặt bình, nếu xuất hiện điện dịch thì không đạt.
5.4. Kiểm tra tính chịu nhiệt của nhựa gắn nắp bình
Khi thử tính chịu nhiệt của nhựa gắn nắp bình không được đổ điện dịch vào bình ắc quy.
Tháo nút, cho ắc quy vào tủ sấy, đưa nhiệt độ tăng lên 60(C, để nghiêng ắc quy một góc 45(C và giữ ở nhiệt độ đó trong 6 giờ. Sau đó lấy ra quan sát nhựa gắn nắp bình ắc quy phải không bị chảy hay biến dạng, đường dán vỏ nắp không hở hoặc vênh.
Trước khi thử lạnh bình ắc quy phải được đưa về nhiệt độ phòng sau đó bình ắc quy được đưa vào buồng lạnh ở nhiệt độ -18(C trong vòng 6 giờ, sau đó lại đưa lên 20(C , quan sát bề mặt nắp nhựa ắc quy và thử lại độ kín theo điều 5.3. Nếu ắc quy vẫn kín coi như thỏa mãn.
Các bình ắc quy đã thử chỉ tiêu này không cho phép khởi động ban đầu theo điều 4.4 nữa.
5.5. Kiểm tra khả năng khởi động ban đầu của ắc quy tích điện khô
Đổ dung dich axit với tỷ trọng d = 1,28 ( 0,01 vào ắc quy tích điện khô, để ổn định trong 1 giờ, giảm nhiệt độ xuống 27(C ( 5(C, phóng điện khởi động bằng dòng điện Ip=8C10A trên máy khởi động cho đến khi điện thế cuối theo các thông số kỹ thuật trong bảng 1.
5.6. Kiểm tra dung lượng của ắc quy
ắc quy sau khi thử khả năng khởi động, được nạp no sẽ tiến hành điều chỉnh tỷ trọng của điện dịch trong các ngăn theo điều 5.2
Để ổn định ắc quy từ 2 ( 8 giờ sau khi nạp no, phóng với dòng điện Ip=0,1 C10A. Cứ 30 phút kiểm tra nhiệt độ, tỷ trọng và điện thế một lần. Khi điện thế ở đầu điện cực giảm xuống 5,4V (đối với ắc quy 6V) hoặc 10,8V (đối với ắc quy 12V), thì cứ 15 phút phải kiểm tra một lần cho đến lúc điện thế giảm xuống 5,25V (đối với ắc quy 6V) hoặc 10,5V (đối với ắc quy 12V) thì ngừng.
Dung lượng của bình ắc quy Ct, tính bằng ampe giờ (Ah) theo công thức:
Ct = I10.T
Trong đó:
T: thời gian phóng điện liên tục (tính bằng giờ) kể từ khi phóng điện đến khi điện thế 2 đầu điện cực bằng 5,25V (đối với ắc quy 6V) hoặc 10,5V (đối với ắc quy 12V).
Kết quả được quy về dung lượng ở nhiệt độ 27(C theo công thức:
Ct
C270 = --------------
1 0,01(t-27)
Trong đó:
Ct: dung lượng thực tế đo được trong quá trình phóng điện tính theo nhiệt độ trung bình của điện dịch.
0,01: là hệ số nhiệt độ của dung lượng
t: là nhiệt độ trung bình của điện dịch trong quá trình phóng điện (C .
5.7. Kiểm tra khả năng khởi động
ắc quy sau khi kiểm tra dung lượng sẽ kiểm tra khả năng khởi động như sau:
Bình ắc quy được nạp no không quá một giờ sau khi nạp, ắc quy được đưa vào môi trường làm lạnh trong thời gian đủ để một trong các ngăn giữa đạt nhiệt độ 0(C ( 2(C. Tiến hành khởi động theo thông số quy định ở bảng 2.
5.8. Kiểm trả khả năng chịu rung động
ắc quy được nạp no đưa lên máy rung động có tần số 22Hz(2Hz, có gia tốc là 6g (g: là gia tốc trọng trường = 9,8 m/giây2), rung động trong 3 giờ liên tục. Sau đó kiểm tra phóng khởi động với dòng điện phóng Ip=8C10A phải đạt theo quy định theo bảng 2, ở nhiệt độ 27(C ( 5(C. ắc quy qua thử rung động sẽ không qua thử nghiệm tiếp các chỉ tiêu khác nữa.
5.9. Kiểm tra khả năng nhận nạp điện
Lấy ắc quy mới sản xuất trong vòng 60 ngày, chưa tham gia các thử nghiệm khác để kiểm tra khả năng nhận nạp điện. Thử nghiệm sẽ tiến hành như sau:
ắc quy được nạp và đảm bảo các yêu cầu của điện dịch, sau đó phóng với dòng điện Ip=0,1.I10 trong 5 giờ rồi đưa về nhiệt độ 0(C (khi nhiệt độ trong các ngăn giữa đạt được 0(C) và nạp điện với điện thế 7,2V (đối với bình 6V) và 14,4V (đối với bình 12V).
Sau 10 phút ghi giá trị dòng điện nạp, dòng điện nạp không nhỏ hơn 0,1C10A.
5.10. Kiểm tra khả năng chịu được quá nạp
ắc quy được nạp liên tục bằng dòng điện nạp In=0,1C10A trong 100 giờ. Trong thời gian này ắc quy được ngâm trong bể nước để nhiệt độ điện dịch không quá 40(C ( 3(C, mức nước cách mặt ắc quy 25 mm. Hằng ngày dùng nước cất bổ sung cho các ngăn để đảm bảo đủ điện dịch.
Khi kết thúc để mạch hở 68 giờ, sau đó phóng với dòng Ip=8C10A. Ngừng phóng điện khi điện thế đầu 2 cực là 6V (đối với ắc quy 12V) và 3V (đối với ắc quy 6V). Lặp lại thao tác trên thêm 3 chu kỳ nữa. Mỗi lần phóng khởi động phải đạt theo quy định ở bảng 2.
Tất cả các ắc quy khi đã kiểm tra chỉ tiêu quá nạp sẽ không qua thử nghiệm tiếp các chỉ tiêu khác nữa.
5.11. Kiểm tra độ tự phóng điện
ắc quy sau khi thử dung lượng và phóng điện khởi động sẽ tiến hành thử độ tự phóng điện.
Bình mẫu được đưa về trạng thái nạp no. Tiếp tục kiểm tra dung lượng thêm 2 ( 3 chu kỳ theo điều 5.6. để lấy dung lượng trung bình. Sau đó ắc quy được nạp no, điều chỉnh tỷ trọng, lau khô, vặn chặt nút, để trong phòng với nhiệt độ từ 40(C ( 2(C.
Sau 14 ngày đêm đem ra đo dung lượng danh định theo điều 5.6.
Độ tự phóng của ắc quy (S) tính bằng phần trăm, theo công thức:
C - C1
S = -------------- . 100%
C
Trong đó:
C: dung lượng trung bình của ắc quy trước khi để yên 14 ngày đêm, Ah.
C1: dung lượng của ắc quy sau khi để yên 14 ngày đêm, Ah.
5.12. Thử tuổi thọ
ắc quy thử tuổi thọ là ắc quy đã qua thử dung lượng và phóng khởi động.
ắc quy được nạp no với dòng điện nạp In=0,4C10A. Sau đó phóng với dòng điện phóng Ip=0,4C10A trong 1 giờ rồi lại tiếp tục nạp với dòng điện nạp In=0,1C10A trong 5 giờ.
Chu kỳ: 1 giờ phóng và 5 giờ nạp
Sau 24 chu kỳ, ắc quy lại được thử dung lượng theo điều 5.6. Sau khi thử dung lượng kết thúc. ắc quy lại được nạp no và tiếp tục phép thử theo chu kỳ trên.
Số chu kỳ thử dung lượng và thử khởi động của các lần thử trước được tính vào tuổi thọ.
Phép thử tuổi thọ được coi là kết thúc khi dung lượng kiểm tra giữa các chu kỳ thử nhỏ hơn 40% dung lượng danh định.
Trong quá trình thử ắc quy chỉ được châm thêm nước cất sau khi thử kiểm tra dung lượng hoặc trước khi nạp no. ắc quy được điều chỉnh tỷ trọng và mức điện dịch đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Bình thử luôn luôn ngâm trong bể nước, mặt nước thấp hơn mặt bình 25mm, thành bình cách thành bể tối thiểu 20mm và giữ ở nhiệt độ 40(C ( 2(C.
6. Bao gói - Ghi nhãn - Vận chuyển và bảo quản sản phẩm
6.1. Bao gói - ghi nhãn
6.1.1. Bao gói
ắc quy thành phẩm ở dạng khô, chưa có điện dịch phải đảm bảo kín (vặn chặt nút, bịt kín lỗ thông hơi), mỗi sản phẩm được để trong hộp hoặc thùng cacton cứng.
6.1.2. Ghi nhãn
Trên mỗi bình, ắc quy phải ghi rõ
Tên sản phẩm
Nhãn hiệu hàng hoá
Ký hiệu quy ước ắc quy:
Dung lượng danh định (Ah)
Điện thế danh định.
Ký hiệu đầu cực: Cực ( ), cực (-), vạch mức điện dịch.
Ngày, tháng, năm sản xuất.
Trên bao bì chứa đựng ắc quy phải ghi:
Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
Tên sản phẩm
Dung lượng danh định
Điện thế danh định
Hướng dẫn sử dụng, bảo quản.
6.2. Vận chuyển và bảo quản sản phẩm
ắc quy phải được bảo quản trong nhà thoáng mát, khô ráo, không để bị nắng hay mưa trực tiếp vào. Không để ắc quy gần các nguồn nhiệt, hoá chất.
Không xếp cao quá quy định, xếp nghiêng, không chồng trực tiếp lên nhau quá năm hàng.
Không quăng, ném khi bốc vác, vận chuyển.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2012/BGTVT về ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 121:2000 về ắc quy chì khởi động - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3 Quy chuẩn quốc gia QCVN 91:2015/BGTVT về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện
- 1 Quyết định 15/2001/QĐ-BCN ban hành tiêu chuẩn ngành Chất lượng nước, ắc quy chì khởi động do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4472:1993 về ắc quy chì khởi động do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2012/BGTVT về ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 64 TCN 121:2000 về ắc quy chì khởi động - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Quy chuẩn quốc gia QCVN 91:2015/BGTVT về ắc quy sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy điện