Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn ngành 64TCN 18:1979 về Natri Bisunphit

Tiêu chuẩn ngành 64TCN 18:1979 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với hóa chất natri bisunphit (công thức hóa học là NaHSO3). Đây là hóa chất được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như dệt nhuộm, xử lý nước, sản xuất giấy và hóa chất.

Phạm vi áp dụng và Quy định chung

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm natri bisunphit được sản xuất và lưu thông tại Việt Nam. Văn bản thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng công nghiệp.

Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn 64TCN 18:1979

  • Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm: Quy định cụ thể về trạng thái vật lý (dạng bột tinh thể màu trắng hoặc hơi vàng, hoặc dạng dung dịch), hàm lượng hoạt chất chính (NaHSO3) không được thấp hơn mức giới hạn cho phép, và giới hạn tối đa của các tạp chất có hại như sắt (Fe), kim loại nặng, thạch tín (As) và các chất không tan trong nước.
  • Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm: Hướng dẫn chi tiết quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng để tiến hành kiểm tra chất lượng. Quy định các phương pháp hóa học chuẩn độ và phân tích phòng thí nghiệm để xác định chính xác hàm lượng natri bisunphit và các tạp chất đi kèm.
  • Quy cách bao gói và ghi nhãn: Sản phẩm phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, kín kẽ, có khả năng chống ẩm và chống ăn mòn hóa học. Nhãn mác trên bao bì phải thể hiện rõ ràng các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, số hiệu lô hàng và các cảnh báo an toàn hóa chất.
  • Vận chuyển và bảo quản: Yêu cầu bảo quản natri bisunphit ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và ẩm ướt. Khi vận chuyển, phải che đậy cẩn thận, không để lẫn với các chất dễ cháy, axit hoặc các chất oxy hóa mạnh để tránh phản ứng hóa học nguy hiểm.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn

Việc áp dụng tiêu chuẩn 64TCN 18:1979 giúp các đơn vị sản xuất kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp người tiêu dùng và các cơ quan quản lý có cơ sở pháp lý để đánh giá, nghiệm thu chất lượng hóa chất natri bisunphit trên thị trường.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

64TCN 18:1979

NATRI BISUNPHIT

Natri bisunphit ở dạng dung dịch mầu vàng chanh.

Công thức hoá học: NaHSO3

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

Natri bisunphít phải phù hợp tới các mức quy định trong bảng:

Tên các chỉ tiêu

Mức

1.1 Tỷ trọng dung dịch ở 200C.g/cm3

1.31

1.2 Hàm lượng (phần trăm) Natri bisunphit tính ra SO2, không nhỏ hơn

22,5

1.3 Hàm lượng (phần trăm) Natri bisunphit tính ra SO2, không lớn hơn

1

1.4 Hàm lượng (phần trăm) sắt tính ra FeO, không lớn hơn

0.01

2. CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1 Lấy mẫu

Dùng ống thuỷ tinh hai đầu bằng, đường kính 10mm lấy mẫu ở các độ cao khác nhau trong các lô hàng theo TCVN 1694 - 75. Lượng mẫu trung bình không ít hơn 1lít, chia thành hai phần đựng vào hai chai mẫu, khô, sạch có nút kín. Ngoài chai dán nhãn, trên nhãn ghi: Tên đơn vị sản xuất, ngày tháng sản xuất, người lấy mẫu, số liệu lô hàng. Một chai đem phân tích, một chai để lưu trong 3 tháng để đối chứng khi cần thiết làm trọng tài.

2.2 Quy định chung

2.2.1 Tất cả các phép thử phải tiến hành song song trên hai mẫu cân.

2.2.2 Các ống so mẫu phải có dung tích giống nhau, không mầu, cùng tính chất quang học.

2.2.3 Các thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải có độ TKHH và TK PT.

2.2.4 Dung dịch so sánh phải chuẩn bị đồng thời và trong cùng điều kiện, thể tích hoàn toàn giống dung dịch thử.

2.3 Xác định hàm lượng natri bisunphit

2.3.1 Thuốc thử và dung dịch

Natri hidroxit, dung dịch 0,1N

Hidro peoxit, dung dịch 30% được trung hoà theo metyla da cam

Metyla da cam, dung dịch 0,1% trong rượu.

Nước cất trung hoà theo metyla da cam.

2.3.2 Tiến hành xác định

Cân khoảng 0,5gam mẫu với độ chính xác 0,0002g trong chén cân có nắp đã biết khối lượng, chuyển mẫu vào bình nón có dung tích 250ml, cho 5ml dung dịch hiđro peoxit, thêm nước cất đến 50ml, cho tiếp vài giọt chỉ thị metyla da cam. Chuẩn độ dung dịch bằng natri hiđroxit đến mầu vàng.

2.3.3 Tính kết quả

Hàm lượng natri bisunphit (X1) quy ra SO2, tính bằng %, theo công thức:

X1 =

V . 0,0064

. 100

G

Trong đó:

V : thể tích dung dịch natri hiđroxit tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ, tính bằng ml.

G : khối lượng mẫu cân, tính bằng g.

0,0064 : lượng SO2 tương ứng 1ml natri hiđroxit nồng độ 0,1N tính bằng g.

2.4 Xác định hàm lượng natri sunphít

2.4.1 Thuốc thử và dung dịch

Iot, dung dịch 0,1N;

Natri thiosunphat, dung dịch 0,1N;

Hồ tinh bột, dung dịch 1%.

2.4.2 Tiến hành xác định

Cân khoảng 0,5g với độ chính xác 0,0002g trong chén cân có nắp đã biết khối lượng. Chuyển mẫu vào bình nón nút nhám có dung tích 250ml, đã có sẵn 50ml dung dịch iot. Lắc đều, để yên 5 phút trong bóng tối chuẩn lượng iot dư bằng dung dịch natri thiosunphat cho tới mầu vàng nhạt, cho thêm vào 1ml dung dịch hồ tinh bột, chuẩn tiếp bằng dung dịch natri thiosunphat cho tới mất màu xanh.

2.4.3 Tính kết quả

Hàm lượng natri sunphit (X3) tính ra SO2, tính bằng %, theo công thức:

X3 = X2 - X1

Trong đó:

X2 =

(50 - V) 0,0032 . 100

 

G

50 : thể tích dung dịch iot cho vào ban đầu, tính bằng ml.

V : thể tích dung dịch natri thiosunphat 0,1N đã dùng trong quá trình chuẩn độ, tính bằng ml.

G : khối lượng mẫu cân, tính bằng g.

0,0032 : lượng SO2 tương ứng với 1ml dung dịch iot 0,1N tính bằng g.

X1 : phần trăm SO2 xác định theo mục 2.3

X2 : phần trăm SO2 xác định theo mục 2.4

2.5 Xác định hàm lượng sắt

2.5.1 Thuốc thử dung dịch

Nước cất theo TCVN 2177 - 77.

Axit clohiđric TCVN 2298 - 78 d = 1,19.

Axit sunphosalisilic, dung dịch 10%;

Amoniac, dung dịch 10%;

- Sắt tiêu chuẩn: 1ml tương ứng 0,01mg Fe chuẩn bị theo TCVN x 1056-71

2.5.2 Tiến hành xác định

Cân 2 gam mẫu với độ chính xác 0,01g trong chén cân có nắp đã biết khối lượng, chuyển mẫu vào cốc dung tích 250ml, cho 10ml axit clohidric và cô khô trên bếp cách thuỷ. Hoà tan cặn bằng 10ml nước cất và 1ml axit clohidric tiếp tục cô khô trên bếp cách thuỷ. Hoà tan cặn bằng 20ml nước cất, chuyển mẫu vào bình định mức dung tích 100ml, thêm nước cất đến vạch, lắc đều. Dùng pipet lấy 25ml cho vào ống so mầu dung tích 50ml, thêm vào 2ml axit sunfosalisilic và thêm 5ml amôniac, thêm nước cất đến vạch, lắc đều. Dung tích so sánh được chuẩn bị đồng thời trong ống so mầu tương tự như trên có 25ml nước cất, thêm vào 2ml dung dịch axit sunfosalisilic, 5ml dung dịch amoniac và 2ml dung dịch sắt tiêu chuẩn, thêm nước cất đến vạch, lắc đều. Sản phẩm đạt chất lượng nếu mầu của dung dịch mẫu không được đậm hơn mầu của dung dịch so sánh.

3. BAO GÓI VÀ BẢO QUẢN

3.1 Dung dịch natri bisunphit được chứa trong các chai, vò bằng thuỷ tinh hoặc can nhựa có nút đậy kín chắc chắn. Để ở những nơi khô ráo, sạch sẽ và che kín.

3.2 Dung tích của mỗi chai, vò, can không quá 20 lít.

3.3 Trên mỗi chai, vò, can, lô hàng có ghi:

Tên Bộ, Tổng cục.

Tên xí nghiệp sản xuất.

Địa chỉ xí nghiệp sản xuất.

Tên hoá chất và công thức.

Số hiệu tiêu chuẩn.

Khối lượng không bì.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 64TCN 18:1979 về natri bisunphit

Số hiệu: 64TCN18:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 64TCN 18:1979 về natri bisun...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký