Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 64TCN 59:1993 về thuốc bảo quản kho phostoxin 50% dạng viên nén
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 59:1993 là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm tra và yêu cầu an toàn đối với hóa chất bảo quản nông sản, lâm sản trong kho tàng - cụ thể là chế phẩm Phostoxin 50% dạng viên nén. Đây là loại thuốc xông hơi khử trùng cực độc, giải phóng khí Phosphine (PH3) để tiêu diệt côn trùng và động vật gây hại trong kho bảo quản.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 64TCN 59:1993 về thuốc bảo quản kho phostoxin 50% dạng viên nén.
- Năm ban hành: 1993.
- Đối tượng điều chỉnh: Chế phẩm hóa chất diệt côn trùng Phostoxin có hàm lượng hoạt chất 50% dưới dạng viên nén dùng trong công tác khử trùng kho tàng.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung xác định phạm vi áp dụng, các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và nguyên tắc an toàn đối với sản phẩm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử nghiệm hóa - lý, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với thuốc Phostoxin 50% dạng viên nén. Tiêu chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng loại thuốc này tại Việt Nam.
- Yêu cầu kỹ thuật của chế phẩm (Điều 2): Quy định chi tiết về các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý của viên nén Phostoxin 50%. Thuốc phải đảm bảo hàm lượng hoạt chất Aluminium Phosphide (AlP) không dưới 50% khối lượng. Viên nén phải có độ cứng phù hợp, không bị vỡ vụn trong quá trình vận chuyển thông thường nhưng phải phân rã hoàn toàn khi tiếp xúc với hơi ẩm không khí để giải phóng tối đa lượng khí độc diệt trừ dịch hại.
- Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra chất lượng (Điều 3): Xác định quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng nhập khẩu hoặc sản xuất để tiến hành phân tích phòng thí nghiệm. Việc lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động do tính chất dễ phản ứng của thuốc với hơi ẩm.
- Nguyên tắc an toàn và bảo quản ban đầu (Điều 4): Đưa ra các cảnh báo bắt buộc về tính độc hại của sản phẩm. Phostoxin 50% dạng viên nén khi tiếp xúc với nước hoặc ẩm độ không khí sẽ giải phóng khí Phosphine cực độc và có khả năng tự cháy trong không khí ở nồng độ cao. Do đó, tiêu chuẩn yêu cầu việc lưu kho phải tuyệt đối khô ráo, thông thoáng, cách xa nguồn nước, nguồn nhiệt và khu dân cư.
Đánh giá vai trò của tiêu chuẩn
Mặc dù được ban hành từ năm 1993, Tiêu chuẩn ngành 64TCN 59:1993 đóng vai trò nền tảng trong việc kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp nhập khẩu và sử dụng trong nước. Việc chuẩn hóa hàm lượng hoạt chất và các đặc tính vật lý của viên nén giúp tối ưu hóa hiệu quả diệt trừ mọt, côn trùng kho tàng, đồng thời giảm thiểu tối đa các sự cố mất an toàn lao động và ô nhiễm môi trường trong quá trình xông hơi khử trùng nông sản xuất nhập khẩu.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
64TCN 59:1993
THUỐC BẢO QUẢN KHO PHOSTOXIN 50 % DẠNG VIÊN NÉN
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm Phostoxin sản xuất từ photpho đỏ và nhũ nhôm dùng để diệt trừ mối mọt trong các kho hàng.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Thành phần của Phostoxin gồm có: Phốt phua nhôm (ALP) và chất phụ gia chống cháy nổ.
Công thức phân tử: ALP
Khối lượng phân tử: 57,95
1.2 Các chỉ tiêu hoá lý của Phostoxin phải đạt yêu cầu ghi trong bảng.
| Tên chỉ tiêu | Mức và yêu cầu |
| - Hàm lượng phosphua Nhôm, tính bằng % khối lượng | 50 ± 2,5 |
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Quy định chung
2.1.1 Các định nghĩa, lược đồ và phương pháp lấy mẫu của Phostoxin 50% dạng viên nén phải theo TCVN 1694-75 bảng 2 với hệ số chính xác a là 0,25. Khối lượng lô không được quá một tấn.
Mẫu được giữ nguyên trong tub. Tất cả các tub được cho vào bình thuỷ tinh có nắp đậy và có dán nhãn ghi rõ:
Cơ quan lấy mẫu.
Tên sản phẩm.
Ký hiệu lô hàng.
Ngày lấy mẫu.
Tên người lấy mẫu.
Nếu mẫu thử không đạt tiêu chuẩn cho phép lấy mẫu lần hai với khối lượng gấp đôi của chính lô hàng đó. Kết quả lần này là kết quả cuối cùng.
2.1.2 Thuốc thử dùng trong các phép phân tích phải là loại tinh khiết để phân tích.
Tất cả các phép xác định phải tiến hành song song với ít nhất là hai lượng cân mẫu thử.
2.1.3 Sai lệch cho phép giữa kết quả của hai phép xác định song song không quá 2% sai số tương đối.
2.1.4 Nước cất dùng để phân tích theo TCVN 2117-77.
2.2 Xác định hàm lượng photphua nhôm.
2.2.1 Nguyên tắc.
Nhôm photphua bị phân huỷ bằng axít sunfuaric loãng tạo thành phôtphin.
Hơi photphin được dẫn sang một hệ thống bình hấp thụ có chứa Kali pemanganat và bị Kali pemanganat Oxy hoá thành axít phốtphoric.
Dùng một lượng thừa axít oxalic để khử lượng Kali pemanganat dư. Chuẩn ngược lượng thừa axít oxalic bằng dung dịch Kali pemanganat.
2.2.2 Thiết bị và thuốc thử.
Bình cầu dung tích 250ml, cổ nhám dùng làm bình phản ứng (A)
Phễu nhỏ giọt (B)
Ba bình tam giác (1) (2) (3) dung tích 250ml, dùng làm bình hấp thụ.
Hệ thống thiết bị được lắp như hình vẽ.
Bếp cách thuỷ để gia nhiệt.
Bình tam giác dung tích 500 ml.
Axít sunfuric, dung dịch 10% chuẩn bị như sau:
Cân 10,2g axít sunfuric đậm đặc nhỏ từ từ vào cốc đựng 50ml nước cất. Thêm nước cất cho đủ 100ml.
Axít sunfuric, dung dịch 2N chuẩn bị như sau: cân 98g axít sunfuric hoà tan vào nước cất cho đủ 1 lít.
Kali pemanganat dung dịch 0,5N chuẩn bị như sau: cân khoảng 16g Kali pemanganat hoà tan trong nước nóng. Thêm nước cất cho đủ một lít. Lắc đều. Để yên 7 ngày trong tối. Lọc.
Sau đó dung dịch này được chuẩn lại như sau:
Cho vào cốc thuỷ tinh 30ml dung dịch axít sunfuric 2N. Đun nóng đến gần sôi. Hút chính xác 10ml dung dịch axít oxalic 0,5N nhỏ vào dung dịch axít nói trên.
Chuẩn bằng dung dịch Kali pemanganat đã được chuẩn bị ở trên cho đến khi xuất hiện màu hồng bền trong một phút.
Axít oxalic, dung dịch 0,5N chuẩn bị như sau: cân thật chính xác 31,515g axít oxalic (H2C2O4 . 2H2O) tinh khiết. Hoà tan với nước cất, cho vào bình định mức 1 lít. Thêm nước cất cho đến vạch. Lắc đều.
2.2.3 Cách tiến hành.
Cân khoảng 0,2 đến 0,3g photphua nhôm, chính xác đến 0,0002g cho vào bình cầu cổ nhám 250ml, được dùng làm bình phản ứng A. Dùng pipét hút lần lượt 40ml, 30ml, 20ml dung dịch Kali pemanganat 0,5N và thứ tự cho vào các bình hấp thụ 1, 2, 3. Sau đó lắp hệ thống thiết bị và kiểm tra kỹ độ kín. Dùng bếp cách thuỷ để gia nhiệt bình phản ứng A. Thổi khí Nitơ để đuổi hết ôxy. Cho 100ml dung tích axít sunfuric 10% vào phễu nhỏ giọt B và mở khoá cho nhỏ giọt xuống bình phản ứng trong vòng từ 10 đến 15 phút. Duy trì phản ứng trong 1 giờ. Tháo gờ thiết bị. Gộp tất cả dung dịch trong các bình hấp thụ (1), (2), (3) vào bình tam giác 500ml. Hút chính xác 75ml dung dịch axít oxalic 0,5N. Thêm vào đó 100ml axít sunfuric 2N. Đun nóng. Đổ tất cả vào bình tam giác chứa dung dịch Kali pemanganat. Tráng kỹ các bình hấp thụ và bình chứa dung dịch axít oxalic với nước cất. Gộp tất cả nước rửa vào bình tam giác 500ml. Đun nóng đến khoảng 500C và chuẩn độ bằng dung dịch Kali pemanganat đến màu hồng nhạt.
2.2.4 Tính kết quả.
Hàm lượng phostoxin (X), tính bằng % theo công thức:
| X = | N1V1 + N1V3 N2V2 | x 0,7245 |
| m |
Trong đó:
N1 : nồng độ đương lượng của dung dịch chuẩn kali pemanganat.
N2 : nồng độ đương lượng của dung dịch chuẩn axít oxalic.
V1 : lượng kali pemanganat đã dùng để hấp thụ, ml.
V2 : lượng axít oxalic đã dùng, ml.
V3 : lượng kali pemanganat dùng để chuẩn lượng thừa axít oxalic, ml.
m : khối lượng mẫu thử, g.
0,7245: hệ số phản ứng của nhôm photphua.
3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1 Phostoxin viên nén được đóng trong ống thuỷ tinh nhỏ. Mỗi ống đựng 20 viên mỗi viên nặng trung bình 2g.
Khối lượng tính 1 ống = 40g ± 2g, 20 ống được đựng vào trong 1 hộp sắt.
3.2 Trên mỗi hộp phải ghi nhãn với nội dung sau:
Tên thông thường, tên hoá học và hàm lượng hoạt chất.
Tên cơ sở sản xuất.
Thời gian bảo hành tính từ ngày sản xuất, ký hiệu lô hàng, ngày sản xuất.
Số đăng ký.
Số hiệu tiêu chuẩn.
Các biện pháp đề phòng ngộ độc và cấp cứu sơ bộ.
3.3 Việc vận chuyển và bảo quản phostoxin 50% dạng viên nén phải theo đúng qui định hiện hành của Nhà nước đối với hoá chất độc hại.
Thiết bị phân tích PHOSTOXIN 50%