Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 64TCN 7:1985
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 7:1985 là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu về ngoại quan đối với sản phẩm săm và lốp xe đạp sản xuất phục vụ mục đích xuất khẩu. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm, đảm bảo uy tín của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế vào thời điểm ban hành.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu ngoại quan, mức độ khuyết tật cho phép và phương pháp kiểm tra ngoại quan đối với các loại săm và lốp xe đạp được sản xuất để xuất khẩu.
- Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp chế xuất và các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm săm lốp xe đạp xuất khẩu trên toàn quốc.
Điều 2: Quy định chung về chất lượng ngoại quan
- Sản phẩm săm và lốp xe đạp xuất khẩu phải đảm bảo có hình dáng cân đối, bề mặt sạch sẽ, không bị biến dạng hoặc suy giảm tính năng cơ lý do các yếu tố ngoại quan gây ra.
- Màu sắc của sản phẩm phải đồng đều theo đúng thiết kế kỹ thuật và hợp đồng thương mại đã ký kết với đối tác nước ngoài.
- Các ký hiệu, nhãn hiệu, thông số kỹ thuật nổi hoặc chìm trên thân lốp và săm phải rõ ràng, sắc nét, không bị nhòe hoặc mất chữ.
Điều 3: Phân loại và giới hạn khuyết tật ngoại quan
- Tiêu chuẩn phân định rõ ràng các loại khuyết tật ngoại quan trên bề mặt săm và lốp xe đạp thành các nhóm: khuyết tật nghiêm trọng (không được phép tồn tại) và khuyết tật nhẹ (có thể chấp nhận trong giới hạn cho phép).
- Đối với lốp xe đạp: Quy định cụ thể về các lỗi như bọt khí, nứt rạn cao su, lệch gai, hở vải mành, hoặc lồi lõm cục bộ. Các lỗi ảnh hưởng đến an toàn sử dụng đều bị nghiêm cấm.
- Đối với săm xe đạp: Quy định về các lỗi như mỏng cục bộ, nếp gấp cao su, tạp chất lẫn trong cao su, và độ kín của van xe.
Điều 4: Phương pháp kiểm tra và đánh giá ngoại quan
- Quy trình kiểm tra ngoại quan phải được thực hiện bằng mắt thường trong điều kiện ánh sáng đầy đủ (ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo có cường độ phù hợp).
- Người kiểm tra phải có trình độ chuyên môn để phát hiện và phân loại chính xác các khuyết tật theo quy định tại Điều 3.
- Phương pháp lấy mẫu kiểm tra xác suất và nguyên tắc chấp nhận hoặc bác bỏ lô hàng dựa trên tỷ lệ khuyết tật ngoại quan phát hiện được.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn 64TCN 7:1985 tạo ra hành lang kỹ thuật đồng bộ, giúp các nhà sản xuất định hình rõ ràng tiêu chuẩn chất lượng bề mặt sản phẩm. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều khoản này giúp giảm thiểu tỷ lệ hàng lỗi, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm săm lốp xe đạp Việt Nam khi xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
64TCN 7:1985
NGOẠI QUAN SĂM VÀ LỐP XE ĐẠP XUẤT KHẨU
Tiêu chuẩn 64 TCN 7-85 được ban hành để thay thế 64 TCN 7-77.
Tiêu chuẩn này áp dụng để phân loại săm và lốp xe đạp xuất khẩu theo ngoại quan.
1. LỐP XE ĐẠP XUẤT KHẨU HỢP CÁCH
1.1 Màu sắc đồng đều, nhẵn, vân hoa, đường chỉ, ký mã hiệu rõ nét, dấu đóng rõ ràng, sạch sẽ.
1.2 Cho phép thiếu cao su:
- Ở mặt lốp: Sâu không lớn hơn 1,5mm, dài không lớn hơn 10mm, tổng chiều dài không lớn hơn 100mm.
- Ở hông lốp: sâu không lớn hơn 0,5mm, diện tích mỗi chỗ không lớn hơn 100mm2, tổng diện tích không lớn hơn 400mm2.
- Ở gót lốp: thiếu cao su chưa tới đường chỉ, chiều dài không lớn hơn 200mm, không hở mành.
- Ở vải mành thân lốp: cho phép trắng mành 1 chỗ không lớn hơn 50mm2.
1.3 Bọng hơi: cho phép có 2 bọng hơi ở cao su mặt lốp, ở giữa mặt lốp, và thân lốp, đường kính mỗi chỗ không lớn hơn 5mm, cách nhau không nhỏ hơn 300mm.
1.4 Tanh: chạy quá vị trí chuẩn không lớn hơn 2.5mm, chiều dài không lớn hơn 200mm.
1.5 Pavia:
- Ở mặt lốp dày không lớn hơn 1mm, rộng không lớn hơn 1,5mm
- Ở gót lốp: rộng không lớn hơn 2mm.
1.6 Gấp mành:
Không cho phép gấp mành ở giữa bước, cho phép gấp 2 chỗ ở mối nối mỗi chỗ không quá 3 sợi.
2. SĂM XE ĐẠP XUẤT KHẨU HỢP CÁCH
2.1 Màu sắc phải đồng đều, dấu đóng phải rõ ràng sạch sẽ.
2.2 Phải kín khí.
2.3 Dày mỏng không đều: khi bơm với áp lực 0,3-0,4kg/cm2 đủ để săm căng tròn, săm không bị phồng cục bộ.
2.4 Tạp chất: không quá 2 chỗ, đường kính mỗi chỗ 2mm, sâu không quá 1/3 chiều dày săm.
2.5 Săm có lòng máng: không quá 2 chỗ, diện tích mỗi chỗ không lớn hơn 50 x 4mm.
2.6 Chiều dài mối nối: không nhỏ hơn 20mm, không nhăn gấp mối nối. Vết mài mối nối không thừa quá 3mm.
2.7 Thân van nằm gọn trong miếng đệm, không được lệch ra rìa miếng đệm.
Những săm và lốp xe đạp không đạt quy định trên đều không đạt tiêu chuẩn xuất xuất khẩu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1591:1993 về săm và lốp xe đạp
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 64:1993 về lốp xe đạp mành polyamid
- 3 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 83:1994 về ngoại quan lốp xe đạp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7533:2005 (ISO 10454 : 1993) về Lốp xe tải và xe buýt - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7532:2005 (ISO 10191 : 1995) về Lốp xe ôtô con - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7531-1:2005 (ISO 4223-1 : 2002) về Định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong công nghiệp lốp - Phần 1: Lốp hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7530:2005 về Săm ô tô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7448:2004 về Xe đạp điện - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1591-1:2006 về Săm và lốp xe đạp - Phần 1: Săm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1591-2:2006 về Săm và lốp xe đạp – Phần 2: Lốp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3848-2:2007 (ISO 5775-2 : 1996, With Amendment 1: 2001) về Lốp và vành xe đạp hai bánh - Phần 2: Vành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1591:1993 về săm và lốp xe đạp
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 64:1993 về lốp xe đạp mành polyamid
- 3 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 83:1994 về ngoại quan lốp xe đạp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7533:2005 (ISO 10454 : 1993) về Lốp xe tải và xe buýt - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7532:2005 (ISO 10191 : 1995) về Lốp xe ôtô con - Kiểm tra xác nhận các tính năng của lốp - Phương pháp thử phòng thí nghiệm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7531-1:2005 (ISO 4223-1 : 2002) về Định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong công nghiệp lốp - Phần 1: Lốp hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7530:2005 về Săm ô tô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7448:2004 về Xe đạp điện - Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1591-1:2006 về Săm và lốp xe đạp - Phần 1: Săm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1591-2:2006 về Săm và lốp xe đạp – Phần 2: Lốp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3848-2:2007 (ISO 5775-2 : 1996, With Amendment 1: 2001) về Lốp và vành xe đạp hai bánh - Phần 2: Vành