Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 64TCN 71:1994
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 71:1994 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và các hướng dẫn liên quan đến sản phẩm chất lỏng cắt gọt kim loại mã hiệu NH-1. Đây là loại chất lỏng chuyên dụng được sử dụng rộng rãi trong quá trình gia công cơ khí, cắt gọt kim loại nhằm thực hiện chức năng bôi trơn, làm mát, rửa trôi phoi và bảo vệ bề mặt chi tiết gia công cũng như dụng cụ cắt.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 64TCN 71:1994 về chất lỏng cắt gọt kim loại NH-1.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: 64TCN 71:1994.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành (TCN).
- Năm ban hành: 1994.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng chất lỏng cắt gọt kim loại NH-1 tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn ngành 64TCN 71:1994
Tiêu chuẩn tập trung thiết lập hệ thống các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp đánh giá chất lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm chất lỏng cắt gọt kim loại NH-1, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
1. Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm chất lỏng cắt gọt kim loại NH-1 được pha chế từ nguồn dầu mỏ kết hợp với các chất phụ gia cải thiện tính năng (như chất chống gỉ, chất hoạt động bề mặt, chất chống cực áp).
- Sản phẩm được thiết kế chuyên dụng cho các công đoạn gia công cơ khí thông thường và chuyên sâu bao gồm tiện, phay, bào, khoan, mài trên các vật liệu kim loại đen và kim loại màu.
2. Các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc
- Trạng thái vật lý và cảm quan: Quy định về màu sắc đặc trưng, độ đồng nhất của sản phẩm ở điều kiện nhiệt độ thường. Sản phẩm không được phép có tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường hoặc xảy ra hiện tượng phân lớp, tách pha trước khi sử dụng.
- Độ nhớt động học: Xác định giới hạn độ nhớt phù hợp nhằm đảm bảo khả năng lưu chuyển dễ dàng của chất lỏng đến vùng cắt gọt, tối ưu hóa hiệu quả làm mát và bôi trơn.
- Khả năng tạo nhũ và độ bền nhũ tương: Đối với dòng sản phẩm pha nước, tiêu chuẩn quy định tỷ lệ pha loãng tiêu chuẩn và yêu cầu khắt khe về độ ổn định của hệ nhũ tương sau thời gian thử nghiệm quy định, không được xuất hiện hiện tượng tách dầu hoặc phân tách lớp rõ rệt.
- Trị số pH của nhũ tương: Quy định khoảng pH tối ưu (thường duy trì ở mức kiềm nhẹ) nhằm hạn chế tối đa nguy cơ ăn mòn hóa học đối với thiết bị gia công, dụng cụ cắt và chi tiết máy, đồng thời đảm bảo an toàn, không gây kích ứng da cho người vận hành.
- Khả năng chống gỉ và ăn mòn: Quy định phương pháp thử nghiệm thực tế khả năng bảo vệ bề mặt kim loại (như thép, gang, đồng) chống lại sự oxy hóa và ăn mòn trong môi trường ẩm.
3. Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
- Quy định quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng sản xuất hoặc nhập khẩu để tiến hành kiểm nghiệm phòng thí nghiệm, đảm bảo tính khách quan và chính xác.
- Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thử nghiệm đối với từng chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể, bao gồm yêu cầu về trang thiết bị máy móc, hóa chất thuốc thử chuẩn và công thức tính toán kết quả.
- Xác định nguyên tắc đánh giá sự phù hợp để kết luận một lô sản phẩm có đạt tiêu chuẩn chất lượng để lưu thông trên thị trường hay không.
4. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Chất lỏng NH-1 phải được chứa đựng trong các bao bì chuyên dụng (như phuy sắt, can nhựa chất lượng cao) đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, không rò rỉ và không phản ứng hóa học với chất lỏng bên trong.
- Ghi nhãn: Nhãn mác trên bao bì phải hiển thị đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm tên sản phẩm (NH-1), tên và địa chỉ nhà sản xuất, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng an toàn và các cảnh báo nguy hiểm (nếu có).
- Vận chuyển và bảo quản: Yêu cầu lưu kho tại những nơi khô ráo, thoáng mát, có mái che, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và cách xa các nguồn nhiệt, tia lửa để phòng chống nguy cơ cháy nổ.
Đánh giá vai trò thực tiễn của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn ngành 64TCN 71:1994 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các đơn vị sản xuất hóa dầu kiểm soát chất lượng đầu ra của sản phẩm chất lỏng cắt gọt NH-1. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp cơ khí chế tạo lựa chọn được sản phẩm phụ trợ đạt chuẩn, từ đó nâng cao tuổi thọ của dao cụ, cải thiện độ bóng bề mặt chi tiết gia công, tối ưu hóa chi phí sản xuất và bảo vệ sức khỏe người lao động.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
64TCN 71:1994
CHẤT LỎNG CẮT GỌT KIM LOẠI NH-1
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất lỏng cắt gọt kim loại NH-1. NH-1 là chất có tác dụng làm mát và bôi trơn trong công nghệ cắt gọt kim loại thông thường.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Chất lỏng cắt gọt NH-1 cần đạt các yêu cầu kỹ thuật sau:
| TT | Tên các chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1 | Màu sắc | màu vàng trong suốt |
| 2 | Tỷ trọng ở 150C | 0,87 - 0,90 |
| 3 | Hàm lượng nước (%) | 5 - 10 |
| 4 | Độ bền nhũ tương của dung dịch 5% trong nước cứng chuẩn sau 3 giờ (ml) không lớn hơn | 1 |
| 5 | Độ pH của dung dịch 5% trong nước | 7 - 9 |
| 6 | Độ ăn mòn tấm gang của nhũ tương 5% trong nước cứng chuẩn | không ăn mòn |
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Lấy mẫu : theo TCVN 2715 - 78
2.2 Màu sắc : xác địn bằng mắt thường
2.3 Xác định tỷ trọng theo TCVN 2691 - 78
2.4 Xác định hàm lượng nước theo TCVN 2692 - 78
2.5 Xác định độ bền nhũ tương.
2.5.1 Điều chế nước cứng tiêu chuẩn.
Lấy khoảng 0,344g CaSO4 2H2O hoà tan vào 11 nước cất.
Đem chuẩn bằng EDTA dùng chỉ thị là eriocrom T đen, khi cần thiết ta có thể cho thêm CaSO4 2H2O để được độ cứng 200 10ppm (hay 200 mg/l) tính theo CaCO3. cách tiến hành chuẩn độ như sau:
Hoá chất và thiết bị:
- Đệm amoni pH=10,6 (pha 67g NH4Cl với 570ml nước amoniac tỷ trọng 0,88 rồi thêm nước đến đủ 1 lít).
- Dung dịch EDTA 0,02N (disodium dihydrogen ethylendiamintetraaxetat)
- Chỉ thị eriocrom T đen 0,1% trong rượu ethylic 96%.
- Buret 25ml
- Cốc thuỷ tinh 250ml
Quá trình tiến hành:
Lấy 50ml dung dịch nước cứng cho vào cốc 250ml, thêm 10ml dung dịch đệm amoni pH=10,6; thêm 6 đến 10 giọt chỉ thị eriocrom T đen chuẩn bằng dung dịch EDTA 0,02N cho đến khi dung dịch mất màu đỏ và xuất hiện màu xanh sáng.
Độ cứng tổng số tính theo hàm lượng CaCO3, ppm, theo công thức:
| Hàm lượng CaCO3 = | V2 | x 100 |
| V1 |
Trong đó:
V1 : thể tích dung dịch nước cứng, ml.
V2 : thể tích EDTA 0,02 N đã dùng để chuẩn, ml.
2.5.2 Thử khả năng hoà tan với nước cứng.
Hút 95ml nước cứng tiêu chuẩn cho vào bình đong có nút nhám dung tích 100ml, thêm 5ml chất lỏng cắt gọt NH-1 lắc đều 5 phút.
Để yên sau 3 giờ nhũ không được tách ra quá 1ml.
2.6 Độ pH của dung dịch 5%.
Lấy 5ml mẫu cho vào ống đong 100ml có nút nhám thêm 95ml nước cất, đậy nút, lắc kỹ. Đo pH của dung dịch này bằng giấy chỉ thị màu, hay tốt hơn bằng máy đo pH.
2.7 Độ ăn mòn tấm gang
2.7.1 Dụng cụ và hoá chất.
- Ống đong có nút nhám 100ml
- Giấy nhám
- Bông
- Pipet 2 ml
- Cồn 96%
- Tấm gang có kích thước khoảng 60 x 60mm dày 5 - 10mm
2.7.2 Chuẩn bị dung dịch thử và tấm gang
2.7.2.1 Chuẩn bị dung dịch thử:
Pha dung dịch thử như mục 2.5.2 để có dung dịch nhũ 5% trong nước cứng
2.7.2.2 Chuẩn bị tấm gang
Tấm gang sau khi được gia công và mài nhẵn bằng giấy nhám mịn, người ta lau sạch bằng bông tẩm cồn.
2.7.3 Tiến hành thử
Tráng pipet 2 lần bằng dung dịch nhũ đã chuẩn bị ở trên, sau đó dùng pipet nhỏ 5 giọt dung dịch đó lên 5 điểm cách xa nhau trên tấm gang sao cho cho chúng không chạm vào nhau.
Để yên tấm gang ở nơi có ánh sáng thường trong vòng 4 giờ ở nhiệt độ 20+50C tránh không có hơi axit hay hơi hoá chất khác, sau đó lau sạch tấm gang bằng bông tẩm cồn, bề mặt tấm gang tại những điểm nhỏ giọt dung dịch nhũ phải không bị ăn mòn.
3. BAO BÌ, GHI NHÃN
3.1 Chất lỏng cắt gọt được đóng trong các can nhựa loại 5 lít, 10 lít, 20 lít và thùng phi 200 lít
3.2 Trên can nhựa hoặc thùng phuy có dán nhãn ghi rõ:
Tên cơ sở sản xuất và bộ chủ quản.
Tên sản phẩm.
Số hiệu tiêu chuẩn.
Khối lượng tịnh.
Hướng dẫn sử dụng.