Tổng quan về Tiêu chuẩn ngành TCN 68-206:2001
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-206:2001 về thiết bị điện thoại vô tuyến UHF - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, quy định các tiêu chuẩn bắt buộc đối với các thiết bị điện thoại vô tuyến hoạt động trong băng tần cực cao (UHF). Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính tương thích, an toàn và hiệu quả sử dụng phổ tần số vô tuyến điện trong mạng lưới viễn thông quốc gia.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung xác định rõ ranh giới pháp lý và kỹ thuật áp dụng cho các thiết bị vô tuyến UHF, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các thiết bị điện thoại vô tuyến UHF sử dụng kỹ thuật điều chế tương tự hoặc kỹ thuật số, hoạt động trong dải tần số quy định thuộc băng tần UHF tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thiết bị điện thoại vô tuyến UHF trên lãnh thổ Việt Nam.
- Mục tiêu kỹ thuật: Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, hạn chế tối đa can nhiễu có hại giữa các hệ thống vô tuyến điện và bảo vệ an toàn cho người sử dụng cũng như hạ tầng viễn thông liên quan.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với thiết bị phát (Transmitter)
Thiết bị phát vô tuyến UHF phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chất lượng tín hiệu truyền phát:
- Sai số tần số: Độ lệch tần số phát so với tần số danh định không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm tránh lấn chiếm băng thông của kênh lân cận.
- Công suất phát cực đại: Giới hạn công suất phát được quy định cụ thể cho từng loại thiết bị (cầm tay, lưu động, cố định) để tối ưu hóa vùng phủ sóng và giảm thiểu can nhiễu.
- Phát xạ giả ngoài băng: Các thành phần tần số không mong muốn phát sinh ngoài băng tần hoạt động phải được suy giảm dưới mức tiêu chuẩn quy định.
- Độ lệch tần cực đại và đặc tính điều chế: Đảm bảo chất lượng âm thanh truyền dẫn và hiệu quả sử dụng băng thông kênh truyền.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với thiết bị thu (Receiver)
Thiết bị thu vô tuyến UHF cần có khả năng lọc và thu nhận tín hiệu chính xác trong môi trường có nhiều nguồn nhiễu:
- Độ nhạy thu: Mức tín hiệu đầu vào tối thiểu tại anten đầu thu để đảm bảo chất lượng tín hiệu đầu ra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu.
- Độ chọn lọc kênh lân cận: Khả năng triệt tiêu tín hiệu từ các kênh tần số bên cạnh để tránh hiện tượng chồng lấn kênh.
- Triệt nhiễu tương hỗ (Intermodulation): Khả năng chống lại sự can nhiễu do sự kết hợp của hai hoặc nhiều tín hiệu nhiễu ở đầu vào máy thu.
- Phát xạ giả từ máy thu: Giới hạn công suất bức xạ không mong muốn từ mạch dao động nội hoặc các mạch điện tử khác của máy thu ra môi trường xung quanh.
Yêu cầu về điều kiện môi trường và tương thích điện từ (EMC)
Bên cạnh các chỉ tiêu vô tuyến, tiêu chuẩn cũng đặt ra các yêu cầu về độ bền và tính tương thích hoạt động:
- Điều kiện môi trường hoạt động: Thiết bị phải hoạt động ổn định trong các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn và cực đoan theo quy định của khí hậu Việt Nam.
- Tương thích điện từ (EMC): Thiết bị phải có khả năng kháng nhiễu điện từ từ các thiết bị khác và không gây ra nhiễu điện từ vượt quá mức cho phép đối với môi trường xung quanh.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
28 TCN 206:2004
CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ HƯƠNG CÁC LOÀI: LÓC, LÓC BÔNG, RÔ ĐỒNG VÀ SẶC RẰN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Freshwater fish - Fry of Snakehead, Spot snakehead, Climbing perch and Snakeskin gouramy - Technical requirements
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Đối tượng
Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng của cá hương 4 loài sau đây:
- Cá Lóc (Channa striatus Bloch 1795);
- Cá Lóc bông (Channa micropeltes Cuvie 1831);
- Cá Rô đồng (Anabas testudineus Bloch 1792);
- Cá Sặc rằn (Trichogaster pectoralis Regan 1909).
1.2 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống thủy sản trong phạm vi cả nước.
2. Yêu cầu kỹ thuật
Chất lượng cá hương phải theo đúng mức và yêu cầu được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá hương
| Chỉ tiêu | Lóc | Lóc bông | Rô đồng | Sặc rằn |
| 1- Tuổi tính từ cuối giai đoạn cá bột (ngày) | 20 - 25 | 20 - 25 | 20 - 25 | 20 - 25 |
| 2- Chiều dài (cm) | 4,0 - 5,0 | 4,0 - 5,0 | 2,5 - 2,8 | 2,8 - 3,2 |
| 2- Khối lượng (g) | 0,9 - 1,0 | 0,9 - 1,1 | 0,3 - 0,4 | 0,3 - 0,4 |
| 4- Ngoại hình | Cân đối, có sọc đen, không sây sát, không mất nhớt. - Cỡ cá đồng đều, số cá thể dị hình nhỏ hơn 2% tổng số. | Cân đối, có sọc ngang nhỏ, không sây sát, không mất nhớt. - Cỡ cá đồng đều, số cá thể dị hình nhỏ hơn 2% tổng số. | Cân đối, không sây sát, không mất nhớt. - Cỡ cá đồng đều, số cá thể dị hình nhỏ hơn 2% tổng số. | Cân đối, không sây sát, không mất nhớt. - C cá đồng đều, số cá thể dị hình nhỏ hơn 2% tổng số. |
Bảng 1 (kết thúc)
| Chỉ tiêu | Lóc | Lóc bông | Rô đồng | Sặc rằn |
| 5- Màu sắc | Lưng màu nâu đỏ, thân có 2 sọc đen dọc 2 bên thân | Nâu đỏ nhạt, có sọc đen dọc 2 bên thân | Xám nhạt | Nâu nhạt, có sọc đen |
| 6- Trạng thái hoạt động | Bơi lội nhanh theo đàn, thường ngoi lên đớp khí | Bơi lội nhanh theo đàn, thường ngoi lên đớp khí | Ngoi lên đớp khí liên tục | Bơi chậm, nhẹ nhàng |
| 7- Tình trạng sức khỏe | Tốt, không có bệnh | |||
3. Phương pháp kiểm tra
3.1 Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá hương được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá hương
| TT | Loại dụng cụ | Quy cách, đặc điểm | Số lượng |
| 1 | Vợt cá hương | Bằng lưới sợi mềm, không gút, mắt lưới 2a = 4 mm, Ø: 200 - 250 mm | 1 |
| 2 | Thước đo hoặc giấy ô li | Có vạch chia chính xác đến mm | 1 |
| 3 | Cân | Loại 2 kg, độ chính xác 5 g | 1 |
| 4 | Chậu hoặc xô | Sáng màu, dung tích 15 - 20 lít | 2 |
| 5 | Lưới cá hương (cho Rô đồng, Sặc rằn) | Bằng lưới sợi mềm, mắt lưới 2a = 2 - 3 mm | 1 |
| 6 | Giai chứa cá hương | Bằng lưới sợi mềm, mắt lưới 2a = 2 - 3 mm | 1 |
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 50:2011/BTTTT về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên tàu cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 51:2011/BTTTT về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên sông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 52:2011/BTTTT về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2011/BTTTT về thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-155:1995 về thiết bị điện thoại ISDN - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 1 Quyết định 1060/2001/QĐ-TCBĐ tiêu chuẩn ngành về Thiết bị điện thoại vô tuyến UHF-TCN 68 - 206: 2001
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 50:2011/BTTTT về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên tàu cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 51:2011/BTTTT về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên sông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 52:2011/BTTTT về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 61:2011/BTTTT về điện thoại vô tuyến UHF do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2011/BTTTT về thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-155:1995 về thiết bị điện thoại ISDN - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành