Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn ngành TCN 68-206:2001

Tiêu chuẩn ngành TCN 68-206:2001 về thiết bị điện thoại vô tuyến UHF - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, quy định các tiêu chuẩn bắt buộc đối với các thiết bị điện thoại vô tuyến hoạt động trong băng tần cực cao (UHF). Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính tương thích, an toàn và hiệu quả sử dụng phổ tần số vô tuyến điện trong mạng lưới viễn thông quốc gia.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung xác định rõ ranh giới pháp lý và kỹ thuật áp dụng cho các thiết bị vô tuyến UHF, cụ thể bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các thiết bị điện thoại vô tuyến UHF sử dụng kỹ thuật điều chế tương tự hoặc kỹ thuật số, hoạt động trong dải tần số quy định thuộc băng tần UHF tại Việt Nam.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thiết bị điện thoại vô tuyến UHF trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Mục tiêu kỹ thuật: Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, hạn chế tối đa can nhiễu có hại giữa các hệ thống vô tuyến điện và bảo vệ an toàn cho người sử dụng cũng như hạ tầng viễn thông liên quan.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với thiết bị phát (Transmitter)

Thiết bị phát vô tuyến UHF phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chất lượng tín hiệu truyền phát:

  • Sai số tần số: Độ lệch tần số phát so với tần số danh định không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm tránh lấn chiếm băng thông của kênh lân cận.
  • Công suất phát cực đại: Giới hạn công suất phát được quy định cụ thể cho từng loại thiết bị (cầm tay, lưu động, cố định) để tối ưu hóa vùng phủ sóng và giảm thiểu can nhiễu.
  • Phát xạ giả ngoài băng: Các thành phần tần số không mong muốn phát sinh ngoài băng tần hoạt động phải được suy giảm dưới mức tiêu chuẩn quy định.
  • Độ lệch tần cực đại và đặc tính điều chế: Đảm bảo chất lượng âm thanh truyền dẫn và hiệu quả sử dụng băng thông kênh truyền.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với thiết bị thu (Receiver)

Thiết bị thu vô tuyến UHF cần có khả năng lọc và thu nhận tín hiệu chính xác trong môi trường có nhiều nguồn nhiễu:

  • Độ nhạy thu: Mức tín hiệu đầu vào tối thiểu tại anten đầu thu để đảm bảo chất lượng tín hiệu đầu ra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu.
  • Độ chọn lọc kênh lân cận: Khả năng triệt tiêu tín hiệu từ các kênh tần số bên cạnh để tránh hiện tượng chồng lấn kênh.
  • Triệt nhiễu tương hỗ (Intermodulation): Khả năng chống lại sự can nhiễu do sự kết hợp của hai hoặc nhiều tín hiệu nhiễu ở đầu vào máy thu.
  • Phát xạ giả từ máy thu: Giới hạn công suất bức xạ không mong muốn từ mạch dao động nội hoặc các mạch điện tử khác của máy thu ra môi trường xung quanh.

Yêu cầu về điều kiện môi trường và tương thích điện từ (EMC)

Bên cạnh các chỉ tiêu vô tuyến, tiêu chuẩn cũng đặt ra các yêu cầu về độ bền và tính tương thích hoạt động:

  • Điều kiện môi trường hoạt động: Thiết bị phải hoạt động ổn định trong các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn và cực đoan theo quy định của khí hậu Việt Nam.
  • Tương thích điện từ (EMC): Thiết bị phải có khả năng kháng nhiễu điện từ từ các thiết bị khác và không gây ra nhiễu điện từ vượt quá mức cho phép đối với môi trường xung quanh.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

28 TCN 206:2004

CÁ NƯỚC NGỌT - CÁ HƯƠNG CÁC LOÀI: LÓC, LÓC BÔNG, RÔ ĐỒNG VÀ SẶC RẰN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Freshwater fish - Fry of Snakehead, Spot snakehead, Climbing perch and Snakeskin gouramy - Technical requirements

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1.1 Đối tượng

Tiêu chuẩn này quy định chỉ tiêu chất lượng của cá hương 4 loài sau đây:

- Cá Lóc (Channa striatus Bloch 1795);

- Cá Lóc bông (Channa micropeltes Cuvie 1831);

- Cá Rô đồng (Anabas testudineus Bloch 1792);

- Cá Sặc rằn (Trichogaster pectoralis Regan 1909).

1.2 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống thủy sản trong phạm vi cả nước.

2. Yêu cầu kỹ thuật

Chất lượng cá hương phải theo đúng mức và yêu cầu được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá hương

Chỉ tiêu

Lóc

Lóc bông

Rô đồng

Sặc rằn

1- Tuổi tính từ cuối giai đoạn cá bột (ngày)

20 - 25

20 - 25

20 - 25

20 - 25

2- Chiều dài (cm)

4,0 - 5,0

4,0 - 5,0

2,5 - 2,8

2,8 - 3,2

2- Khối lượng (g)

0,9 - 1,0

0,9 - 1,1

0,3 - 0,4

0,3 - 0,4

4- Ngoại hình

Cân đối, có sọc đen, không sây sát, không mất nhớt.

- Cỡ cá đồng đều, số cá thể dị hình nhỏ hơn 2% tổng số.

 Cân đối, có sọc ngang nhỏ, không sây sát, không mất nhớt.

- Cỡ cá đồng đều, số cá thể dị hình nhỏ hơn 2% tổng số.

Cân đối, không sây sát, không mất nhớt.

- Cỡ cá đồng đều, số cá thể dị hình nhỏ hơn 2% tổng số.

Cân đối, không sây sát, không mất nhớt.

- C cá đồng đều, số cá thể dị hình nhỏ hơn 2% tổng số.

Bảng 1 (kết thúc)

Chỉ tiêu

Lóc

Lóc bông

Rô đồng

Sặc rằn

5- Màu sắc

Lưng màu nâu đỏ, thân có 2 sọc đen dọc 2 bên thân

Nâu đỏ nhạt, có sọc đen dọc 2 bên thân

Xám nhạt

Nâu nhạt, có sọc đen

6- Trạng thái hoạt động

Bơi lội nhanh theo đàn, thường ngoi lên đớp khí

Bơi lội nhanh theo đàn, thường ngoi lên đớp khí

Ngoi lên đớp khí liên tục

Bơi chậm, nhẹ nhàng

7- Tình trạng sức khỏe

Tốt, không có bệnh

3. Phương pháp kiểm tra

3.1 Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá hương được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Dụng cụ kiểm tra chất lượng cá hương

TT

Loại dụng cụ

Quy cách, đặc điểm

Số lượng

1

Vợt cá hương

Bằng lưới sợi mềm, không gút, mắt lưới 2a = 4 mm, Ø: 200 - 250 mm

1

2

Thước đo hoặc giấy ô li

Có vạch chia chính xác đến mm

1

3

Cân

Loại 2 kg, độ chính xác 5 g

1

4

Chậu hoặc xô

Sáng màu, dung tích 15 - 20 lít

2

5

Lưới cá hương

(cho Rô đồng, Sặc rằn)

Bằng lưới sợi mềm,

mắt lưới 2a = 2 - 3 mm

1

6

Giai chứa cá hương

Bằng lưới sợi mềm,

mắt lưới 2a = 2 - 3 mm

1

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành TCN 68-206:2001 về thiết bị điện thoại vô tuyến UHF - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành

Số hiệu: TCN68-206:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 21/12/2001
Nơi ban hành: Tổng cục Bưu điện
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành TCN 68-206:2001 về thiết bị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký