Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10057:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15700:1998) quy định phương pháp xác định độ bền màu với đốm nước của các loại da. Đây là một trong những tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định đánh giá chất lượng bề mặt da khi tiếp xúc với nước trong quá trình sử dụng thực tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ bền màu của tất cả các loại da đối với tác động của đốm nước. Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho:
- Các loại da đã qua công đoạn hoàn thiện bề mặt (da có lớp phủ bảo vệ, lớp sơn phủ màu).
- Các loại da mộc, da thuộc chưa hoàn thiện hoặc da nhuộm xuyên tâm.
- Đánh giá khả năng kháng lại sự thay đổi màu sắc, sự loang màu hoặc sự biến dạng vật lý của bề mặt da khi bị ướt đột ngột bởi các giọt nước.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung):
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Tài liệu này đảm bảo nguồn nước sử dụng trong phép thử đạt độ tinh khiết tiêu chuẩn, không chứa tạp chất gây sai lệch kết quả.
- ISO 105-A02: Vật liệu dệt - Phép thử độ bền màu - Phần A02: Thang xám để đánh giá sự thay đổi màu. Đây là công cụ chuẩn hóa trực quan để so sánh mức độ biến đổi màu sắc của mẫu thử.
Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
Phép thử độ bền màu với đốm nước được thực hiện dựa trên nguyên lý mô phỏng sự tác động của các giọt nước (như nước mưa hoặc nước nhỏ giọt ngẫu nhiên) lên bề mặt da trong điều kiện kiểm soát. Quy trình nguyên tắc bao gồm:
- Nhỏ một lượng nước cất hoặc nước khử ion có thể tích xác định lên bề mặt của mẫu thử da cần đánh giá.
- Để các giọt nước thấm tự nhiên vào cấu trúc da hoặc bay hơi khô hoàn toàn trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn.
- Tiến hành đánh giá trực quan sự thay đổi màu sắc của vùng da bị tác động so với vùng da đối chứng xung quanh bằng cách sử dụng thang xám chuẩn.
- Ghi nhận các hiện tượng vật lý phát sinh trên bề mặt da sau khi khô, chẳng hạn như sự phồng rộp, mất độ bóng, sự di chuyển của các chất hoàn thiện hoặc chất nhuộm tạo thành các quầng màu xung quanh rìa đốm nước.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép thử, phòng thí nghiệm cần chuẩn bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ và thuốc thử đạt chuẩn sau:
- Nước thử nghiệm: Sử dụng nước cất hoặc nước khử ion đạt chất lượng loại 3 theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696). Việc sử dụng nước không đạt chuẩn có thể để lại cặn khoáng làm sai lệch kết quả đánh giá đốm nước.
- Pipet hoặc dụng cụ nhỏ giọt: Thiết bị có khả năng tạo ra các giọt nước có thể tích đồng đều và chính xác (thông thường khoảng 0,15 ml hoặc theo yêu cầu cụ thể của phép thử) để đảm bảo lượng nước tác động lên mẫu thử là nhất quán giữa các lần đo.
- Thang xám đánh giá sự thay đổi màu: Phù hợp với tiêu chuẩn ISO 105-A02, bao gồm các cặp màu xám chuẩn tương ứng với các cấp độ bền màu từ 1 đến 5 (trong đó cấp 5 là không thay đổi màu và cấp 1 là thay đổi màu nghiêm trọng nhất).
- Thiết bị phụ trợ khác: Kính lúp hoặc nguồn sáng chuẩn để hỗ trợ quá trình quan sát trực quan bề mặt da sau khi thử nghiệm; dụng cụ gạt nhẹ hoặc giấy thấm (nếu quy trình cụ thể yêu cầu thấm bớt lượng nước thừa sau một khoảng thời gian nhất định).
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10057:2013
ISO 15700:1998
DA - PHÉP THỬ ĐỘ BỀN MÀU - ĐỘ BỀN MÀU VỚI ĐỐM NƯỚC
Leather - Tests for colour fastness - Colour fastness to water spotting
Lời nói đầu
TCVN 10057:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15700:1998
TCVN 10057:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - PHÉP THỬ ĐỘ BỀN MÀU - ĐỘ BỀN MÀU VỚI ĐỐM NƯỚC
Leather - Tests for colour fastness - Colour fastness to water spotting
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá ảnh hưởng của đốm nước lên tất cả các loại da.
Phương pháp này phù hợp để đánh giá sự thay đổi hình thái vật lý và sự thay đổi màu sắc của da.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1994), Vật liệu dệt. Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A01: Quy định chung;
TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02:1993), Vật liệu dệt. Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu;
ISO 105-A05:1996, Textiles - Tests for colour fastness - Part A05: Instrumental assessment of change in colour for determination of grey scale rating (Vật liệu dệt - Phép thử sự thay đổi màu - Phần A05: Sử dụng thiết bị để đánh giá sự thay đổi màu sắc đối với việc xác định trị số thang xám).
3. Nguyên tắc
Nhỏ hai giọt nước cất tạo thành hai đốm nước riêng biệt trên da. Sau 30 min, dùng giấy lọc để loại bỏ phần nước dư từ một đốm nước và quan sát mọi ảnh hưởng vật lý trên da. Đốm nước còn lại để bay hơi qua đêm và sử dụng thang xám chuẩn để đánh giá sự thay đổi màu của da.
Do màng trau chuốt của da láng và các loại da phủ chất dẻo khác không thấm nước, nên yêu cầu qui trình khác, trong đó đốm nước được đặt ở mặt trong của da.
Nguyên tắc chung về thử độ bền màu tuân theo các quy định được mô tả trong TCVN 4536 (ISO 105-A01), có tính đến sự khác biệt giữa nền là vật liệu dệt và da.
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
Thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường và
4.1. Pipet, để nhỏ được giọt nước khoảng 0,15 ml.
4.2. Nước, Loại 3 theo quy định của TCVN 4851 (ISO 3696).
4.3. Thang xám để đánh giá sự thay đổi màu, theo TCVN 5466 (ISO 105-A02).
CHÚ THÍCH 1: Nếu có hệ thống dụng cụ phù hợp để đo sự thay đổi màu theo ISO 105-A05, thì có thể sử dụng thay cho phương pháp đánh giá bằng mắt thường.
5. Mẫu thử
Lấy một mẫu thử da có kích cỡ tối thiểu 100 mm x 50 mm, đại diện cho mảnh da có sẵn để thử.
6. Cách tiến hành (đối với da láng, xem Điều 7)
6.1. Đặt mẫu thử lên bề mặt phẳng với bề mặt cần thử hướng lên trên. Thông thường là bề mặt tương ứng với mặt ngoài của các chi tiết da được lấy từ mảnh da.
6.2. Sử dụng pipet (4.1) để nhỏ hai giọt nước (4.2) (mỗi giọt khoảng 0,15 ml) cách nhau khoảng 50 mm trên bề mặt của mẫu thử.
6.3. Sau 30 min loại bỏ phần nước còn lại (nếu có) từ một đốm nước bằng cách thấm nhẹ bằng giấy lọc và ghi lại các ảnh hưởng vật lý bất kỳ của nước xảy ra trên da.
CHÚ THÍCH 2: Các tác động vật lý có thể quan sát được bao gồm việc phồng lên và mất sự láng bóng của da. Để phát hiện được các tác động này, có thể cần phải quan sát da từ tất cả các hướng.
Mô tả tính nghiêm trọng của các ảnh hưởng trên bằng một trong các thuật ngữ sau: nhẹ, vừa phải, hoặc rất mạnh.
6.4. Sau khi để yên mẫu thử trong 16 h, tiến hành đánh giá bằng mắt thường theo TCVN 5466 (ISO 105-A02) hoặc đánh giá bằng dụng cụ theo ISO 105-A05, chỉ số thang xám tương ứng với sự thay đổi màu sắc của phần được tạo đốm bằng giọt nước thứ hai trên mẫu thử.
Để đánh giá độ bền của sự thay đổi màu sắc, tùy thuộc vào bề mặt da để xử lý nhẹ bằng tay theo mô tả dưới đây và sử dụng thang xám để đánh giá lại sự thay đổi màu. (Tùy thuộc vào dạng xử lý bằng tay mà người sử dụng thường áp dụng với loại da này. Ví dụ: đánh bóng nhẹ da mũ giầy bằng sáp đánh giầy không màu, vỏ mềm da bọc đệm, da làm găng tay và quần áo và chải nhẹ da nhung).
7. Da láng và các loại da phủ chất dẻo khác
CHÚ THÍCH 3: Việc làm ướt mặt sau của các loại da này trong quá trình sử dụng có thể gây ra dấu tròn hoặc vết bên dưới mặt trau chuốt. Tuy nhiên, không tạo ra được các ảnh hưởng như vậy bằng cách cho nước vào mặt trau chuốt của da như trong tiêu chuẩn này do mặt trau chuốt của da láng không thấm nước. Do đó yêu cầu qui trình khác cho loại da này.
Thử độ bền màu với đốm nước của da láng và các loại da phủ chất dẻo khác bằng cách làm ướt mặt trong của mẫu thử. Làm ướt một diện tích nhỏ bằng nước cất và, nếu cần thiết, hỗ trợ việc thấm ướt bằng chà xát trong nước, ví dụ, bằng dao bay. Tiếp tục thêm nước cho đến khi nước đã thấm hoàn toàn vào mặt trau chuốt hoặc có thể nhận thấy vết phồng được tạo ra. Sau khi làm ướt xong, đợi 30 min và đánh giá các tác động lên da theo 6.3.
8. Ảnh hưởng của hao mòn
Trong trường hợp đặc biệt, có thể có thêm thông tin để thử mẫu da sau khi được thử hao mòn mô phỏng. Trước tiên mẫu da được xử lý uốn lặp lại trong máy thử phù hợp trước khi thử độ bền màu với đốm nước.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) mô tả loại da được thử;
c) nêu bề mặt da được thử;
d) các ảnh hưởng vật lý của nước xảy ra trên da và mức độ của mỗi ảnh hưởng (xem 6.3);
e) phương pháp thang xám được sử dụng và chỉ số thang xám thu được đối với sự thay đổi màu sắc của mẫu thử trước và sau khi xử lý thủ công (xem 6.4);
f) phương pháp đánh giá và chỉ số thang xám thu được đối với sự thay đổi màu sắc của mẫu thử trước và sau khi thử hao mòn mô phỏng, nếu áp dụng (xem Điều 8);
g) chi tiết của các sai lệch so với qui trình chuẩn;
h) Ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] The development of this test has been described in, J. Soc. Leather Trades' chem., 45, p.51 (1961).
[2] IUF 120, General principles of colour fastness testing of leather.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9556-2:2013 (ISO 17072-2:2011) về Da - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Tổng hàm lượng kim loại
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-1:2013 (ISO 17234-1:2010) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 1: Xác định một số amin thơm được sinh ra từ thuốc nhuộm azo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-2:2013 (ISO 17234-2:2011) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 2: Xác định 4-aminoazobenzen
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10449:2014 (ISO 11642:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với nước
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10454:2014 (ISO 17228:2005) về Da- Phép thử độ bền màu - Thay đổi màu với lão hóa gia tốc
- 1 Quyết định 4267/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Quy định chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9556-2:2013 (ISO 17072-2:2011) về Da - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Tổng hàm lượng kim loại
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-1:2013 (ISO 17234-1:2010) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 1: Xác định một số amin thơm được sinh ra từ thuốc nhuộm azo
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9557-2:2013 (ISO 17234-2:2011) về Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 2: Xác định 4-aminoazobenzen
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10449:2014 (ISO 11642:2012) về Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với nước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10454:2014 (ISO 17228:2005) về Da- Phép thử độ bền màu - Thay đổi màu với lão hóa gia tốc