Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10072:2013 (ISO 18895:2006) về Giầy dép - Phương pháp thử chi tiết độn cứng - Độ bền mỏi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10072:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 18895:2006. Văn bản này quy định phương pháp xác định độ bền mỏi của chi tiết độn cứng bằng thép dùng để gia cường cho phần hõm của giày dép. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể nhằm đánh giá độ bền mỏi của các chi tiết độn cứng bằng thép.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các chi tiết độn cứng được sử dụng để gia cường cho phần hõm của đế giày dép, giúp định hình và nâng đỡ bàn chân người sử dụng trong quá trình di chuyển.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn đưa ra các danh mục tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng phương pháp thử nghiệm này.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị mẫu, môi trường điều hòa mẫu và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với vật liệu kim loại hoặc phụ liệu giày dép.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất khi thực hiện thử nghiệm.
- Chi tiết độn cứng (shank): Là chi tiết định hình (thường làm bằng thép) được đặt ở phần hõm của giày dép, nằm giữa đế trong và đế ngoài nhằm mục đích hỗ trợ vòm bàn chân và giữ form dáng cho đôi giày.
- Độ bền mỏi (fatigue resistance): Khả năng chịu đựng của chi tiết độn cứng trước các lực uốn lặp đi lặp lại nhiều lần mà không bị nứt gãy hoặc biến dạng nghiêm trọng.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)
- Mẫu thử (chi tiết độn cứng bằng thép) được kẹp chặt một đầu theo dạng dầm công-xôn (consol) trong một thiết bị thử nghiệm chuyên dụng.
- Đầu tự do còn lại của chi tiết độn cứng sẽ chịu tác động của một lực uốn chu kỳ với tần số và biên độ xác định.
- Quá trình uốn lặp lại liên tục cho đến khi chi tiết độn cứng xuất hiện vết nứt, bị gãy hoàn toàn, hoặc cho đến khi đạt được số chu kỳ uốn quy định trước mà không xảy ra hư hỏng. Kết quả này là cơ sở để đánh giá chất lượng và độ bền của chi tiết độn cứng trong điều kiện sử dụng thực tế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHI TIẾT ĐỘN CỨNG - ĐỘ BỀN MỎI
Footwear - Test methods for shanks - Fatigue resistance
Lời nói đầu
TCVN 10072:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 18895:2006.
TCVN 10072:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHI TIẾT ĐỘN CỨNG - ĐỘ BỀN MỎI
Footwear - Test methods for shanks - Fatigue resistance
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá độ bền mỏi của chi tiết độn cứng bằng thép được dùng để tăng độ cứng vùng eo của giầy nữ, một số giầy nam và giầy trẻ em.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO 18454)1), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1. Độ bền mỏi (fatigue resistance)
Độ bền của chi tiết độn cứng sau các chu kỳ tác dụng tải trọng lặp lại, ở các điều kiện quy định.
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
Thiết bị thử dùng để đo độ bền mỏi của các chi tiết độn cứng bằng thép. Đối với các thiết bị có nhiều vị trí đo, mỗi vị trí phải bao gồm các bộ phận được mô tả từ a) đến d).
a) Một ngàm kẹp dưới cố định có các tấm phẳng bằng thép cứng, chiều cao là 32 mm ± 2 mm và chiều rộng phù hợp để kẹp chắc chắn chi tiết độn cứng.
b) Một ngàm kẹp trên có thể điều chỉnh được có các tấm phẳng bằng thép cứng, và một bộ phận tác dụng lực 49 N ± 2 N lên chi tiết độn cứng, vuông góc với mặt phẳng của các bề mặt kẹp dưới, ở tốc độ bốn chu kỳ trên giây. Một chu kỳ hoàn chỉnh là quá trình tác dụng tải trọng theo hướng về phía trước và hướng ngược lại như trong một dao động điều hòa đơn.
Ví dụ minh họa về hình dạng ngàm kẹp trên và ngàm kẹp dưới phù hợp được thể hiện trong Hình 1.
c) Bộ phận đếm số chu kỳ hoàn chỉnh cho đến khi mẫu thử bị phá hủy.
d) Bộ phận kiểm soát lực kẹp của các ngàm kẹp nêu ở mục a) và b), lên đến 4 900 N.mm ± 50 N.mm.
CHÚ THÍCH Clê đo lực là phù hợp.
Mẫu thử phải là một chi tiết độn cứng hoàn chỉnh.
Phải thử ít nhất bốn mẫu cho mỗi loại chi tiết độn cứng.
Điều hòa các mẫu 48 h trước khi thử trong môi trường được kiểm soát theo TCVN 10071 (ISO 18454).
Các phép thử phải được thực hiện trong môi trường được điều hòa phù hợp theo TCVN 10071 (ISO 18454), hoặc, nếu không thể thực hiện trong môi trường này thì các phép thử phải được thực hiện trong vòng 15 min kể từ khi lấy mẫu thử ra khỏi môi trường điều hòa.
Chi tiết độn cứng được kẹp ở phía sau như trong một chiếc giầy và uốn cong như một dầm công xôn bằng cách tác dụng một lực đổi chiều lên chi tiết độn cứng. Số lượng chu kỳ tác dụng tải yêu cầu để phá hủy chi tiết độn cứng được gọi là độ bền lâu.
Đặt phần cuối gót của chi tiết độn cứng vào tâm của ngàm kẹp dưới (xem 4a) sao cho kẹp được 32 mm chi tiết độn cứng với phần cuối của chi tiết độn cứng ngang bằng với mép dưới cùng của ngàm kẹp và mẫu thử vuông góc với các lực kẹp của ngàm kẹp dưới.
Khóa và giữ chặt ngàm kẹp dưới (xem 4a), đảm bảo mômen xoắn tác dụng tại mép trên của ngàm kẹp là 4 900 N.mm bằng cách sử dụng một dụng cụ tuân theo 4d). Không cần thiết tác dụng một mômen cao như vậy vào mép dưới của kẹp, nhưng tác dụng vừa đủ để mép dưới cố định và bề mặt của các kẹp giữ song song.
Đặt ngàm kẹp trên (xem 4b) ở phía trên mẫu thử sao cho khoảng cách từ mép trên cùng của ngàm kẹp dưới (xem 4a) đến tâm của ngàm kẹp trên (xem 4b) là 70 mm ± 2 mm. Khóa và giữ chặt đều ngàm kẹp trên (xem 4b) sao cho tổng mômen xoắn tác dụng là 4 900 N.mm, xem 4d).
Vận hành thiết bị thử và ghi lại tổng số chu kỳ tác dụng tải trọng khi mỗi mẫu thử bị phá hủy.
Đối với từng mẫu thử, ghi lại tổng số chu kỳ tác dụng tải trọng để làm phá hủy mẫu thử và tính toán giá trị trung bình cộng của bốn kết quả.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Kết quả, được biểu thị theo Điều 7;
b) Viện dẫn phương pháp thử của tiêu chuẩn này;
c) Mô tả đầy đủ các mẫu được thử bao gồm mã hiệu về kiểu loại thương mại, màu sắc, bản chất. v.v...;
d) Số lượng mẫu thử nếu không phải là bốn mẫu thử;
e) Bất kỳ sai khác nào so với phương pháp thử của tiêu chuẩn này;
f) Ngày thử.

Hình 1 - Hình dạng ngàm kẹp trên và ngàm kẹp dưới
(tham khảo)
DANH MỤC TIÊU CHUẨN HOÀN TOÀN TƯƠNG ĐƯƠNG ĐƯỢC VIỆN DẪN TRONG ĐIỀU 2
| Tiêu chuẩn Châu Âu | Tiêu chuẩn quốc tế | Tiêu chuẩn quốc gia |
| EN 12222:1997 | ISO 18454:2001 | TCVN 10071:2013 |
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
6. Phương pháp thử
Phụ lục A (tham khảo) Danh mục tiêu chuẩn hoàn toàn tương đương được viện dẫn trong Điều 2
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9539:2013 (ISO 17694:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy và lót mũ giầy - Độ bền uốn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9540:2013 (ISO 17695:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy - Độ biến dạng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9541:2013 (ISO 17696:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy, lót mặt - Độ bền xé
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10073:2013 (ISO 18896:2006) về Giầy dép - Phương pháp thử chi tiết độn cứng - Độ cứng theo chiều dọc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10075:2013 (ISO 19954:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử giầy dép thành phẩm - Ảnh hưởng do giặt bằng máy giặt gia đình
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10078:2013 (ISO 19958:2004) về Giầy dép – Phương pháp thử gót và phủ gót – Độ bền giữ phủ gót
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10436:2014 (ISO 17705:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt - Độ cách nhiệt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10439:2014 (ISO 17708:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử giầy nguyên chiếc - Độ kết dính giữa mũ giầy và đế
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10440:2014 (ISO 17709:2004) về Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12339:2018 (ISO 20536:2017) về Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép - Xác định phenol có trong vật liệu làm giầy dép
- 1 Quyết định 4097/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9539:2013 (ISO 17694:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy và lót mũ giầy - Độ bền uốn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9540:2013 (ISO 17695:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy - Độ biến dạng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9541:2013 (ISO 17696:2004) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy, lót mặt - Độ bền xé
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10073:2013 (ISO 18896:2006) về Giầy dép - Phương pháp thử chi tiết độn cứng - Độ cứng theo chiều dọc
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10075:2013 (ISO 19954:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử giầy dép thành phẩm - Ảnh hưởng do giặt bằng máy giặt gia đình
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10078:2013 (ISO 19958:2004) về Giầy dép – Phương pháp thử gót và phủ gót – Độ bền giữ phủ gót
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10436:2014 (ISO 17705:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy, lót mũ giầy và lót mặt - Độ cách nhiệt
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10439:2014 (ISO 17708:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử giầy nguyên chiếc - Độ kết dính giữa mũ giầy và đế
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10440:2014 (ISO 17709:2004) về Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12339:2018 (ISO 20536:2017) về Giầy dép - Các chất có hại tiềm ẩn trong giầy dép và các chi tiết của giầy dép - Xác định phenol có trong vật liệu làm giầy dép