Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10084:2013 (ISO 20866:2001)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10084:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 20866:2001. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền tách lớp của đế trong giầy dép, một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng liên kết vật liệu, đảm bảo độ bền và tuổi thọ của giầy dép trong quá trình sử dụng thực tế.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10084:2013 (ISO 20866:2001) về Giầy dép – Phương pháp thử đế trong – Độ bền tách lớp.
  • Số hiệu: TCVN 10084:2013.
  • Tiêu chuẩn tương đương: ISO 20866:2001.
  • Lĩnh vực: Da giầy / Thử nghiệm vật liệu giầy dép.

Tóm tắt nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích sử dụng của phương pháp thử nghiệm:

  • Phương pháp này được áp dụng để xác định khả năng chống lại sự tách rời (độ bền tách lớp) của các lớp cấu thành nên đế trong của giầy dép.
  • Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại đế trong được làm từ các loại vật liệu khác nhau như da, các tông, xơ ép, hoặc các vật liệu tổng hợp nhiều lớp khác.
  • Phương pháp này có thể áp dụng cho cả mẫu thử được cắt ra từ đế trong của đôi giầy thành phẩm hoặc mẫu thử được cắt trực tiếp từ tấm vật liệu sản xuất đế trong chưa qua chế biến.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các phòng thử nghiệm cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các tiêu chuẩn về:

  • Phương pháp điều hòa mẫu thử và môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn đối với da và các sản phẩm giả da.
  • Các tiêu chuẩn về thiết bị đo lường lực kéo và hiệu chuẩn máy thử lực kéo để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất cho các khái niệm cốt lõi được sử dụng trong quy trình thử nghiệm:

  • Độ bền tách lớp (Delamination resistance): Được định nghĩa là lực cần thiết trên một đơn vị chiều rộng để tách rời hoàn toàn hai lớp liên kết kề nhau của mẫu thử đế trong dưới các điều kiện thử nghiệm quy định. Đơn vị đo thường được tính bằng Newton trên milimét (N/mm).
  • Đế trong (Insole): Là bộ phận nằm bên trong giầy, nâng đỡ trực tiếp bàn chân và liên kết phần mũ giầy với phần đế ngoài.

4. Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp thử nghiệm độ bền tách lớp được quy định cụ thể như sau:

  • Chuẩn bị mẫu: Mẫu thử có dạng hình chữ nhật với kích thước tiêu chuẩn được cắt ra từ vật liệu đế trong. Một đầu của mẫu thử được tách nhẹ bằng tay hoặc dụng cụ chuyên dụng để tạo ra hai tab (mép bóc) riêng biệt có chiều dài đủ để kẹp vào máy thử.
  • Tiến hành thử: Hai tab của mẫu thử được kẹp chặt vào hai ngàm kẹp của máy thử lực kéo tiêu chuẩn. Máy thử sẽ tác dụng một lực kéo liên tục với tốc độ không đổi để bóc tách hoàn toàn các lớp của mẫu thử dọc theo chiều dài của nó.
  • Ghi nhận kết quả: Lực bóc tách được ghi lại liên tục trong suốt quá trình thử nghiệm. Độ bền tách lớp được tính toán dựa trên lực bóc tách trung bình chia cho chiều rộng thực tế của mẫu thử.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10084:2013

ISO 20866:2001

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG - ĐỘ BỀN TÁCH LỚP

Footwear - Test methods for insoles - Delamination resistance

Lời nói đầu

TCVN 10084:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 20866:2001.

TCVN 10084:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP TH ĐẾ TRONG - Đ BN TÁCH LỚP

Footwear - Test methods for insoles - Delamination resistance

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền tách lớp của đế trong, không tính đến vật liệu.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10071 (ISO 18454)[1]), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và th giầy dép và các chi tiết của giầy dép

PrEN 13400:1998[2]), Footwear - Sampling location of components for footwear (Giầy dép - Vị trí lấy mẫu các chi tiết của giầy dép)

ISO 5893, Rubber and plastics test equipment - Tensile, flexural and compression types (constant rate of traverse) - Description [Thiết bị thử cao su và chất dẻo - Loại kéo, uốn cong và nén (tốc độ của trục ngang không đổi) - Mô tả]

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau

Độ bền tách lớp (delamination resistance)

Lực theo chiều ngang được yêu cầu để tách một đơn vị diện tích của vật liệu đế trong.

4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Phải sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:

4.1. Thiết bị thử kéo (Lực kế)

Thiết bị thử kéo phải phù hợp với các yêu cầu của ISO 5893, có độ chính xác tương ứng với cấp độ B, với tốc độ của trục ngang không đổi 25 mm/min ± 5 mm/min.

4.2. Cặp khối trụ đặc

Các cặp khối trụ đặc, mỗi trụ có đường kính 38,92 mm ± 0,02 mm, có bộ phận gá lắp với thiết bị thử kéo. Mặt cuối của các khối trụ phải vuông góc với trục của chúng. Các khối trụ phải lắp khít với thiết bị thử kéo sao cho đường thẳng tác dụng đi qua trục của hai khối trụ. Một cặp khối trụ được dùng cho mỗi mẫu thử.

4.3. Ống kẹp

Các ống kẹp có đường kính trong 39,00 mm ± 0,03 mm, để giữ các khối trụ và mẫu thử đồng trục trong khi lắp ghép.

4.4. Dao cắt hình tròn

Dao cắt hình tròn, để cắt mẫu thử hình tròn có đường kính 38,0 ± 1,0 mm. Bề mặt bên trong của dao cắt phải được tạo góc khoảng 5° hướng ra ngoài từ mép cắt so với trục thẳng đứng sao cho khi cắt qua mẫu thử, dao cắt không làm hư hại mép của mẫu thử.

4.5. Máy nén ép

Máy nén ép, hoặc thiết bị tương tự, có khả năng tác dụng một lực 5,00 kN ± 0,25 kN lên tổ hợp các khối trụ và mẫu thử.

4.6. Calip có du xích

Calip có du xích, có khả năng đo chính xác đến 0,1 mm.

4.7. Chất kết dính polyme

Chất kết dính polyme, loại có gốc dung môi, cao su clopren

CHÚ THÍCH: Chất kết dính phù hợp là chất kết dính gắn kết với phần lớn đế cao su clopren và chất kết dính tác động với cao su clopren được bán để sử dụng trong gia đình.

5. Lấy mẫu và điều hòa mẫu

Sử dụng dao cắt hình tròn trong 4.4, để cắt ba mẫu thử có đường kính 38,0 mm ± 1,0 mm, từ đế trong của giầy, các đế trong được cắt hoặc từ bán thành phẩm.

Nếu các mẫu thử được lấy từ đế trong của giầy hoặc các đế trong được cắt thì quy trình lấy mẫu phải được thực hiện theo prEN 13400:1998.

Điều hòa các mẫu thử theo TCVN 10071 (ISO 18454), trong tối thiểu 24 h.

Nếu yêu cầu mẫu thử ướt thì cắt thêm ba mẫu thử nữa.

6. Phương pháp thử

6.1. Đo đường kính của từng mẫu thử, làm tròn đến 0,1 mm, bằng calip có du xích (xem 4.6). Làm sạch các mặt cuối của các khối trụ (xem 4.2) để loại bỏ tất cả các dấu vết của vật liệu đế trong và chất kết dính có từ các phép thử trước và loại bỏ tất cả các dấu vết của chất bôi trơn.

6.2. Lắp mỗi cặp khối trụ với một mẫu thử bằng cách thực hiện như sau: Phủ chất kết dính (xem 4.7) lên các mặt cuối của cặp khối trụ và cả hai bề mặt của mẫu thử, và sau đó để khô trong 20 min. Đặt ống kẹp (xem 4.3) trên mặt cuối của một khối trụ, đặt mẫu thử lên ống kẹp và ấn nhẹ lên bề mặt khối trụ. Đưa mặt cuối của khối trụ khác vào trong ống kẹp và ấn nhẹ vào mẫu thử.

Đặt tổ hợp các khối trụ, mẫu thử và ống kẹp vào trong máy nén ép (xem 4.5), tác dụng một lực 5,00 kN ± 0,25 kN để nén các khối trụ lên mẫu thử với ống kẹp ở đúng vị trí.

6.3. Lấy các ống kẹp ra và để tổ hợp thử trong môi trường điều hòa theo TCVN 10071 (ISO 18454), trong 24 h trước khi thực hiện việc xác định tiếp theo.

6.4. Lắp khít tổ hợp thử đầu tiên vào trong thiết bị thử kéo và vận hành thiết bị này để tạo ra tốc độ tách rời khối trụ 25 mm/min ± 5 mm/min. Ghi lại lực tối đa đạt được.

6.5. Lặp lại cách tiến hành trên đối với hai tổ hợp thử còn lại. Loại bỏ kết quả của bất kỳ phép thử nào mà mẫu thử cho thấy hư hại chất kết dính của màng kết dính hoặc với vật liệu đế trong hoặc với một khối trụ và lặp lại cách tiến hành trên một mẫu thử khác.

6.6. Đối với các mẫu thử được thử ướt:

6.6.1. Thực hiện theo cách tiến hành từ 6.1 đến 6.3 để tạo được ba tổ hợp thử.

6.6.2. Ngâm ba tổ hợp thử trong nước cất (6,0 ± 0,5) h.

6.6.3. Lấy từng tổ hợp thử ra khỏi nước, và thực hiện ngay cách tiến hành từ 6.4 đến 6.5.

7. Biểu thị kết quả

7.1. Phép thử khô

Chia giá trị trung bình của ba lực tối đa ghi được cho giá trị trung bình của các diện tích (một bề mặt) của ba mẫu thử. Biểu thị kết quả là độ bền tách lớp của vật liệu đế trong, tính bằng megapascal[3]).

7.2. Phép thử ướt

Chia giá trị trung bình của ba lực tối đa ghi được trong các tổ hợp phép thử ướt cho giá trị trung bình của các diện tích (một bề mặt) của ba mẫu thử. Biểu thị kết quả là độ bền tách lớp của vật liệu đế trong ướt, tính bằng megapascal3).

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Các kết quả, được biểu thị theo điều 7;

b) Bản chất mẫu và cách nhận biết đầy đủ mẫu;

c) Mô tả quy trình lấy mẫu, nếu có liên quan;

d) Viện dẫn phương pháp thử của tiêu chuẩn này;

e) Chi tiết về bất kỳ sai lệch nào so với cách tiến hành thử chuẩn;

f) Ngày thử.

CHÚ DẪN

1 Dụng cụ giữ mẫu thử

2 Mẫu thử

3 Tổ hợp liên kết

Hình 1 - Thiết bị đo bộ bền tách lớp

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Danh mục tiêu chuẩn hoàn toàn tương đương được viện dẫn trong Điều 2

Tiêu chuẩn Châu Âu

Tiêu chuẩn quốc tế

Tiêu chuẩn quốc gia

EN 12222

ISO 18454

TCVN 10071

EN 13400

ISO 17709

 

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

5 Lấy mẫu và điều hòa mẫu

6 Phương pháp thử

7 Biểu thị kết quả

8 Báo cáo thử nghiệm

Phụ lục A (tham khảo) Danh mục tiêu chuẩn hoàn toàn tương đương được viện dẫn trong Điều 2



[1] Xem Phụ lục ZZ

[2] PrEN 13400:1998 hiện nay đã thay thế bằng EN 13400:2001/AC:2003

[3] 1 megapascal (MPa) = 1 N/mm2

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10084:2013 (ISO 20866:2001) về Giầy dép – Phương pháp thử đế trong – Độ bền tách lớp

Số hiệu: TCVN10084:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10084:2013 (ISO 2086...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký