Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10088:2013 (EN 647:1994)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10088:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 647:1994. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn bị dịch chiết nước nóng từ vật liệu giấy và cáctông được thiết kế để tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với thực phẩm. Đây là bước chuẩn bị kỹ thuật cốt lõi, tạo tiền đề cho các thử nghiệm hóa học tiếp theo nhằm xác định các chất có khả năng thôi nhiễm vào thực phẩm trong điều kiện nhiệt độ cao, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
Tóm tắt chi tiết nội dung các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp chuẩn bị dịch chiết nước nóng từ các loại giấy và cáctông dùng trong bao gói và tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Phương pháp này đặc biệt áp dụng cho các loại vật liệu giấy và cáctông có mục đích sử dụng để chứa đựng, bao gói thực phẩm nóng hoặc thực phẩm cần gia nhiệt trực tiếp trong bao bì, giúp đánh giá chính xác mức độ an toàn của vật liệu đối với sức khỏe người tiêu dùng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:
- TCVN 3649 (ISO 186) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
- EN ISO 3696 về Nước dùng cho phòng thử nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về phương pháp thử nghiệm hóa học đối với vật liệu tiếp xúc thực phẩm nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình phân tích.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Mẫu thử nghiệm (giấy hoặc cáctông) được cắt nhỏ thành các mảnh có kích thước quy định để tối ưu hóa diện tích tiếp xúc bề mặt với dung môi chiết.
- Tiến hành chiết mẫu bằng nước nóng (sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương) ở nhiệt độ sôi hoặc nhiệt độ quy định cụ thể trong một khoảng thời gian xác định để mô phỏng quá trình tiếp xúc thực tế với thực phẩm nóng.
- Dịch chiết sau khi thu được sẽ được lọc, làm nguội và định mức để chuẩn bị cho các bước phân tích định lượng hoặc định tính tiếp theo nhằm xác định hàm lượng các chất thôi nhiễm.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và tránh hiện tượng nhiễm bẩn mẫu trong suốt quá trình chuẩn bị dịch chiết, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với dụng cụ và hóa chất sử dụng:
- Nước dùng để chiết: Phải là nước cấp 3 theo quy định tại tiêu chuẩn EN ISO 3696 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa các tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ có thể gây nhiễu kết quả phân tích.
- Dụng cụ thủy tinh: Phải sử dụng các bình định mức, bình nón bằng thủy tinh borosilicat chất lượng cao, có khả năng chịu nhiệt tốt và đã được làm sạch kỹ lưỡng theo quy trình chuẩn để tránh hiện tượng thôi nhiễm từ chính dụng cụ thí nghiệm vào dịch chiết.
- Thiết bị gia nhiệt: Bếp cách thủy, bể ổn nhiệt hoặc thiết bị gia nhiệt chuyên dụng có khả năng duy trì nhiệt độ sôi ổn định và đồng đều trong suốt quá trình chiết mẫu.
- Dụng cụ cắt mẫu: Sử dụng dao hoặc kéo sạch, làm bằng vật liệu không gỉ để chuẩn bị mẫu thử mà không làm thay đổi tính chất cơ lý hoặc làm bẩn bề mặt của giấy và cáctông.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10088:2013
EN 647:1994
GIẤY VÀ CÁCTÔNG TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM – CHUẨN BỊ DỊCH CHIẾT NƯỚC NÓNG
Paper and board intended to come into contact with foodstuffs – Preparation of a hot water extract
Lời nói đầu
TCVN 10088:2013 hoàn toàn tương đương với EN 647:1994.
TCVN 10088:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY VÀ CÁCTÔNG TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM – CHUẨN BỊ DỊCH CHIẾT NƯỚC NÓNG
Paper and board intended to come into contact with foodstuffs – Preparation of a hot water extract
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả quá trình chuẩn bị dịch chiết nước nóng để sử dụng cho các nghiên cứu về một số chất chiết có trong giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và cáctông – Xác định định lượng.
TCVN 1867 (ISO 287), Giấy và cáctông – Xác định độ ẩm – Phương pháp sấy khô.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức.
TCVN 8830 (ISO 1773), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Bình đun cổ hẹp.
ISO 6556, Laboratory glassware – Filter flasks (Dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm – Bình lọc).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ định nghĩa sau.
Dịch chiết nước nóng (hot water extract)
Dung dịch nước nhận được từ quá trình chiết nóng.
CHÚ THÍCH: Trong một vài trường hợp nước chiết này có thể có một lượng nhỏ các phần tử lơ lửng.
4. Nguyên tắc
Mẫu thử được xé hoặc cắt và tiến hành chiết với nước trong
trên bếp cách thủy ở nhiệt độ (80 ± 2)oC, trong quá trình chiết thỉnh thoảng phải lắc mẫu. Sau khi chiết, có thể phải lọc dịch chiết nếu cần thiết. Dịch chiết hoặc dịch lọc (dịch chiết nước nóng) này được sử dụng cho việc nghiên cứu các chất chiết.
5. Thuốc thử
5.1. Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương
CHÚ THÍCH: Chất lượng nước phải theo yêu cầu của phương pháp thử phù hợp được sử dụng để xác định chất chiết nhất định.
6. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và:
6.1. Cân, có độ chính xác đến 0,001 g.
6.2. Bình tam giác 500 ml, cổ rộng và có nút thủy tinh nhám côn [xem TCVN 8830 (ISO 1773)].
6.3. Dụng cụ lọc, phễu lọc thủy tinh có độ xốp 4 (kích cỡ danh nghĩa 90) có thể lắp khít vào bình lọc 500 ml (xem ISO 6556).
6.4. Ống đong, 250 ml.
6.5. Bình định mức, 250 ml [xem TCVN 7153 (ISO 1042)].
6.6. Găng tay bảo vệ
6.7. Bếp cách thủy nhiệt tĩnh, thích hợp để kiểm soát nhiệt độ trong khoảng (80 ± 2)0C.
6.8. Kéo sứ (chỉ dùng trong trường hợp xác định kim loại).
7. Lấy mẫu
7.1. Mẫu thử được lấy theo TCVN 3649 (ISO 186). Không chạm tay vào diện tích thử của mẫu hoặc mẫu thử; sử dụng găng tay bảo vệ (6.6).
7.2. Lượng mẫu yêu cầu tối thiểu là 10 g.
7.3. Nếu có yêu cầu, lấy riêng mẫu để xác định định lượng theo TCVN 1270 (ISO 536) và/hoặc để xác định độ ẩm [xem TCVN 1867 (ISO 287)].
8. Cách tiến hành
8.1. Xé hoặc cắt mẫu thành các mảnh mẫu thử có kích thước xấp xỉ từ 1 cm2 đến 2 cm2. Sử dụng găng tay bảo vệ (6.6).
8.2. Cân (10 ± 0,1) g mẫu thử chính xác đến 0,01 g cho vào bình tam giác (6.2), bổ sung 200 ml nước sôi (5.1) và đậy nắp bình lại. Đặt bình chứa mẫu vào bếp cách thủy ở (80 ± 2)0C, trong thời gian
, thỉnh thoảng lắc mẫu.
Gạn dung dịch chiết và rửa mẫu thử trong bình tam giác hai lần bằng nước ở nhiệt độ 80oC. Nếu cần, lọc dịch chiết nóng qua phễu lọc (6.3). Chuyển dịch chiết và nước rửa hoặc dịch chiết đã lọc vào bình định mức (6.5), để nguội đến nhiệt độ (23 ± 2)0C và bổ sung nước đến vạch mức. Sử dụng dịch chiết này cho các nghiên cứu tiếp theo.
CHÚ THÍCH: Nếu cần thiết, có thể tăng tỷ lệ nhưng không được quá hai lần
8.3. Trước khi lấy mẫu thì dịch chiết phải được làm nóng lại.
CHÚ THÍCH: Nếu dịch chiết có kết tủa thì phải khuấy trước khi lấy mẫu.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) về Giấy và các tông - Xác định định lượng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6894:2001 (ISO 2493:1992) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền uốn (độ cứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10087:2013 (EN 646:2006) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định độ bền màu của giấy và cáctông được nhuộm màu
- 1 Quyết định 4086/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6894:2001 (ISO 2493:1992) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền uốn (độ cứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) về Giấy và các tông - Xác định định lượng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10087:2013 (EN 646:2006) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm – Xác định độ bền màu của giấy và cáctông được nhuộm màu