Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10100:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10100:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4592:1992. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định chiều dài và chiều rộng của màng và tấm chất dẻo. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các đơn vị sản xuất, kiểm định chất lượng đồng nhất phương pháp đo lường, đảm bảo tính chính xác và giảm thiểu sai số trong thương mại và kỹ thuật.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn quy định rõ ràng về phạm vi và đối tượng áp dụng của phương pháp đo:
- Áp dụng cho tất cả các loại màng và tấm chất dẻo dạng cuộn hoặc dạng tấm phẳng cắt sẵn.
- Phương pháp này phù hợp để kiểm tra định kỳ trong sản xuất cũng như nghiệm thu sản phẩm khi bàn giao giữa các bên mua và bán.
- Xác định các sai lệch kích thước thực tế so với kích thước danh nghĩa được công bố bởi nhà sản xuất để đánh giá chất lượng lô hàng.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 2001 (ISO 291) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho việc điều hòa và thử nghiệm. Việc viện dẫn này đảm bảo các phép đo được thực hiện trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm chuẩn vị, tránh sự co giãn nhiệt của chất dẻo ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Thiết bị và dụng cụ đo (Điều 3)
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về các dụng cụ đo lường nhằm hạn chế tối đa sai số dụng cụ:
- Thước cuộn kim loại hoặc thước thẳng: Phải có vạch chia độ rõ ràng, độ chính xác tối thiểu đến 1 milimét (mm). Chiều dài của thước phải đủ lớn để đo được toàn bộ kích thước của mẫu thử trong một lần đo duy nhất nhằm tránh sai số tích lũy do việc dịch chuyển thước nhiều lần.
- Bề mặt phẳng: Cần có một mặt phẳng nằm ngang đủ rộng để trải phẳng hoàn toàn mẫu màng hoặc tấm chất dẻo mà không gây ra lực căng hoặc nếp nhăn, nếp gấp làm sai lệch kích thước thực tế.
Điều hòa mẫu thử (Điều 4)
Do chất dẻo là vật liệu nhạy cảm với nhiệt độ và độ ẩm, quy trình điều hòa mẫu trước khi đo được quy định cụ thể:
- Mẫu thử phải được đặt trong môi trường điều hòa theo quy định tại TCVN 2001 (ISO 291) trước khi tiến hành đo.
- Thời gian điều hòa tối thiểu phải đủ để mẫu đạt trạng thái cân bằng nhiệt và ẩm với môi trường xung quanh (thông thường không ít hơn 24 giờ tùy thuộc vào độ dày của màng hoặc tấm).
- Nhiệt độ và độ ẩm của phòng thử nghiệm trong suốt quá trình đo phải được duy trì ổn định theo đúng tiêu chuẩn khí quyển đã chọn để tránh hiện tượng co giãn cơ lý của vật liệu polymer.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10100:2013
ISO 4592:1992
CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI VÀ CHIỀU RỘNG
Plastics - Film and sheeting - Determination of length and width
TCVN 10100:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 4592:1992.
TCVN 10100:2013 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC11 Sản phẩm bằng chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO - MÀNG VÀ TẤM - XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI VÀ CHIỀU RỘNG
Plastics - Film and sheeting - Determination of length and width
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chiều dài “tự do” của một cuộn màng hoặc tấm bằng chất dẻo (xem Điều 2).
Phương pháp này được áp dụng với các cuộn có chiều dài đến 100 m và được xem như phương pháp chuẩn để kiểm tra các phương pháp khác. Có thể sử dụng phương pháp xác định chiều dài bất kỳ nào khác, miễn là phương pháp đó cho cùng kết quả với phương pháp này. Nếu sử dụng dụng cụ đo tự động thì dụng cụ đó cần phải được kiểm tra bằng các phép đo được thực hiện theo quy trình quy định này đối với từng loại màng hoặc tấm.
Vì phương pháp này khó đo đối với các trường hợp cuộn dài nên cho phép kiểm tra các phương pháp đo khác như đề cập ở trên với mẫu màng hoặc tấm dài khoảng 100 m đã được xác định bằng phương pháp quy định này.
1.2. Tiêu chuẩn này cũng quy định phương pháp xác định chiều rộng trung bình của một cuộn và chiều rộng của mẫu màng hoặc tấm bằng chất dẻo có chiều rộng không nhỏ hơn 5 mm (xem Điều 3). Nếu chiều rộng chỉ lớn hơn 5 mm một chút thì độ chính xác của phương pháp chỉ là 2 %. Trong tiêu chuẩn này có hai quy trình được quy định và việc áp dụng chúng phụ thuộc vào chiều rộng của vật liệu.
Phương pháp này xác định chiều rộng “tự do” của một cuộn màng hoặc tấm.
Phương pháp này được sử dụng như phương pháp chuẩn để kiểm tra các phương pháp khác. Có thể sử dụng phương pháp xác định chiều rộng bất kỳ nào khác, miễn là phương pháp đó cho cùng kết quả với phương pháp này. Nếu sử dụng dụng cụ đo tự động thì dụng cụ đó cần phải được kiểm tra bằng các phép đo được thực hiện theo quy trình quy định này đối với từng loại màng hoặc tấm.
2. Phương pháp chuẩn để xác định chiều dài của cuộn
2.1. Thiết bị, dụng cụ
2.1.1. Dao sắc hoặc dao cạo.
2.1.2. Thước đo hoặc thanh đo kim loại, dài hơn chiều rộng của cuộn được đo.
2.1.3. Bề mặt phẳng, thường có chiều dài ít nhất 10 m và chiều rộng ít nhất bằng với chiều rộng của cuộn được đo. Bề mặt này phải được đánh dấu các đoạn dài 1 m theo từng cạnh dọc, trong đó có ít nhất một đoạn dài ở một đầu được chia nhỏ thành từng đoạn dài 0,1 m.
2.2. Cách tiến hành
2.2.1. Trải cuộn màng hoặc tấm thành từng xấp sao cho chiều dài của từng xấp không vượt quá 5 m và không có nhiều hơn 20 xấp chồng lên nhau. Để vật liệu ở dạng xấp này trong ít nhất 1 h trước khi tiến hành xác định chiều dài.
2.2.2. Cầm đầu cắt trên cùng của chồng vật liệu và kéo chúng dọc theo bề mặt phẳng (2.1.3), đảm bảo chỉ tác dụng một lực kéo căng nhỏ nhất lên vật liệu.
CHÚ THÍCH 1 Có thể làm được điều này bằng cách cho vật liệu màng hoặc tấm đi qua một con lăn quay tự do trên các vòng bi đặt cao hơn khoảng 30 cm so với bề mặt dùng để đo vật liệu.
Đặt đầu cắt trùng với điểm “0” trên bề mặt, nếu cần cắt thẳng bằng dao sắc hoặc dao cạo (2.1.1) và thước đo hoặc thanh đo kim loại (2.1.2) để chúng vuông góc với hướng dọc của cuộn, sao cho giảm thiểu việc xén bỏ. Ở đầu đối diện của bề mặt này, đánh dấu từng mép vật liệu trùng với đoạn đã được chia trước bằng phương pháp thích hợp.
2.2.3. Di chuyển dần cuộn vật liệu dọc theo bề mặt sao cho các phần đã đánh dấu trùng với điểm “0” và lặp lại quy trình đánh dấu tại các mép tiếp theo của đầu phía đối diện.
2.2.4. Lặp lại quy trình cho đến khi toàn bộ cuộn được đưa hết qua bề mặt và được đo, nếu cần xén bỏ đầu cắt cuối giống như với đầu cắt đầu.
2.2.5. Đo chiều dài chính xác đến 0,1 m. Ghi lại giá trị tổng cộng của tất cả các giá trị đo là chiều dài của cuộn, tính bằng mét, chính xác đến 0,1 m.
2.3. Độ chụm
Độ chụm của phương pháp này chưa biết do chưa có các số liệu thử nghiệm liên phòng. Khi có được các số liệu liên phòng thì báo cáo về độ chụm sẽ được bổ sung.
2.4. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết hoàn toàn cuộn được thử;
c) Chiều dài cuộn, tính bằng mét, chính xác đến 0,1 m.
3. Phương pháp chuẩn để xác định chiều rộng của màng và tấm
Hai quy trình khác nhau được sử dụng phụ thuộc vào chiều rộng của mẫu được thử lớn hơn hoặc nhỏ hơn 100 mm. Sử dụng quy trình A (3.1) đối với các chiều rộng lớn hơn 100 mm và quy trình B (3.2) đối với các chiều rộng từ 5 mm lên đến 100 mm.
3.1. Quy trình A
3.1.1. Thiết bị, dụng cụ
3.1.1.1 Bề mặt phẳng, ít nhất rộng bằng chiều rộng vật liệu được đo.
3.1.1.2. Thước đo thẳng, được chia đến 1 mm.
3.1.2. Cách tiến hành
3.1.2.1. Trải cuộn vật liệu thành từng xấp, như quy định trong 2.2.1 và để ở trạng thái này ít nhất 1 h trước khi tiến hành phép đo. Trong trường hợp mẫu không ở dạng cuộn thì chỉ cần điều hòa trong 30 min là đủ.
3.1.2.2. Đặt vật liệu lên bề mặt phẳng (3.1.1.1) và đặt thước (3.1.1.2) lên vật liệu sao cho vuông góc với hướng dọc của vật liệu với điểm “0” trên thước trùng với mép dọc phía bên trái của vật liệu. Xác định vị trí chính xác của mép phải vật liệu trên thước, chính xác đến 1 mm và ghi lại kết quả.
3.1.2.3. Số lượng phép đo được thực hiện phụ thuộc vào tổng chiều dài của cuộn hoặc mẫu được kiểm tra. Đối với các chiều dài lên đến 5 m, xác định ít nhất ba giá trị chiều rộng dọc theo chiều dài mẫu ở các khoảng cách bằng nhau. Đối với chiều dài lớn hơn 5 m, xác định ít nhất 10 giá trị chiều rộng dọc theo chiều dài mẫu ở các khoảng cách bằng nhau.
3.1.2.4. Ghi lại từng giá trị chiều rộng và ghi lại kết quả chiều rộng trung bình của cuộn hoặc mẫu là giá trị trung bình cộng của các giá trị trên.
3.2. Quy trình B
3.2.1. Thiết bị, dụng cụ
3.2.1.1. Bề mặt phẳng có chiều rộng lớn hơn 100 mm trên đó có đánh dấu một thước đo thẳng dài 100 mm được chia thành từng đoạn 1 mm hoặc bề mặt phẳng có chiều rộng lớn hơn 100 mm và thước đo thẳng được chia thành từng đoạn 1 mm.
3.2.1.2. Kính lúp, với độ phóng đại 10 lần, trên kính có đánh dấu một thang ô lưới.
3.2.2. Cách tiến hành
3.2.2.1. Điều hòa mẫu như quy định trong 3.1.2.1.
3.2.2.2. Đặt điểm “0” của thang đo vuông góc với mép dọc bên trái của vật liệu, sử dụng kính lúp (3.2.1.2) để kiểm tra sự trùng khớp. Trượt dần kính lúp về bên phải, kiểm tra vị trí cạnh đối diện của vật liệu để chắc chắn vị trí của nó nằm trên thước chuẩn. Sau khi đọc giá trị của khoảng chia cuối cùng gần sát với mép phải của vật liệu thì đánh dấu điểm “0” trên thang ô lưới của kính lúp, trùng với khoảng chia cuối cùng của thước chuẩn và sử dụng thang ô lưới đo sự chênh lệch chiều rộng giữa điểm này và mép phải của vật liệu, tính theo một phần mười milimét.
3.2.2.3. Số lượng phép đo được thực hiện phụ thuộc vào tổng chiều dài của cuộn hoặc mẫu được kiểm tra. Đối với các chiều dài lên đến 5 m, xác định ít nhất ba giá trị chiều rộng dọc theo chiều dài mẫu ở các khoảng cách bằng nhau. Đối với chiều dài lớn hơn 5 m, xác định ít nhất 10 giá trị chiều rộng dọc theo chiều dài mẫu ở các khoảng cách bằng nhau.
3.3. Độ chụm
Độ chụm của phương pháp này chưa biết do chưa có các số liệu thử nghiệm liên phòng. Khi có được các số liệu liên phòng thì báo cáo về độ chụm sẽ được bổ sung.
3.4. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả các thông tin cần thiết để nhận biết hoàn toàn mẫu;
c) Chiều dài tổng cộng được kiểm tra;
d) Các chiều rộng được ghi lại và chiều rộng trung bình.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-1:2013 (ISO 22088-1:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-4:2013 (ISO 22088-4:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 4: Phương pháp ấn bi hoặc kim
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-5:2013 (ISO 22088-5:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 5: Phương pháp biến dạng kéo không đổi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11024:2015 (ISO 4582:2007) về Chất dẻo - Xác định sự thay đổi màu sắc và biến tính chất sau khi phơi nhiễm với ánh sáng ban ngày dưới kính, thời tiết tự nhiên hoặc nguồn sáng phòng thí nghiệm
- 1 Quyết định 4212/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-1:2013 (ISO 22088-1:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 1: Hướng dẫn chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-4:2013 (ISO 22088-4:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 4: Phương pháp ấn bi hoặc kim
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-5:2013 (ISO 22088-5:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 5: Phương pháp biến dạng kéo không đổi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11024:2015 (ISO 4582:2007) về Chất dẻo - Xác định sự thay đổi màu sắc và biến tính chất sau khi phơi nhiễm với ánh sáng ban ngày dưới kính, thời tiết tự nhiên hoặc nguồn sáng phòng thí nghiệm